......

Quản lý đau và khóa dây thần kinh truyền tín hiệu đau

Phong bế thần kinh ngoại vi-

Phong bế thần kinh là một kỹ thuật kiểm soát và điều trị đau hiệu quả đang được biết đến rộng rãi trong thời gian gần đây. Kỹ thuật này được tiến hành riêng rẽ hoặc phối hợp với các biện pháp kiểm soát đau khác để mang lại hiệu quả cao nhất cho người bệnh.

1. Mục đích thực hiện phong bế thần kinh

Một nhóm các dây thần kinh, gọi là đám rối hoặc hạch thần kinh, dẫn truyền cảm giác đau từ một cơ quan hay phần cơ thể cụ thể có thể bị phong bế bằng mũi tiêm thuốc vào một vị trí nhất định. Mũi tiêm chứa chất làm tê liệt thần kinh này được gọi là phong bế thần kinh.

Phong bế thần kinh thường được thực hiện dưới hướng dẫn chẩn đoán hình ảnh như siêu âm hoặc chụp Cắt lớp vi tính để hỗ trợ các bác sĩ trong việc đặt mũi tiêm vào đúng vị trí thích hợp nhất nhằm đạt được lợi ích tối đa cho người bệnh.

Có nhiều phương pháp phong bế thần kinh khác nhau được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Những người bị đau cấp tính hoặc mãn tính có thể được tiêm thuốc phong bế dây thần kinh để giảm đau tạm thời. Thông thường, những cơn đau như vậy bắt nguồn từ cột sống, nhưng các vùng khác thường bị ảnh hưởng bao gồm cổ, mông, chân và cánh tay. Việc tiêm thuốc phong bế dây thần kinh cho phép dây thần kinh bị tổn thương có thời gian để tự chữa lành khỏi trạng thái kích thích liên tục. Ngoài ra, phong bế thần kinh có thể cung cấp thông tin chẩn đoán cho bác sĩ. Bằng cách thực hiện phong bế dây thần kinh và sau đó theo dõi cách bệnh nhân phản ứng với mũi tiêm, bác sĩ có thể sử dụng thông tin này để giúp xác định nguyên nhân hoặc nguồn gốc của cơn đau cũng như hướng điều trị tiếp theo.

Máy chụp cắt lớp vi tính
Phong bế thần kinh thường được thực hiện dưới hướng dẫn chẩn đoán hình ảnh như cắt lớp vi tính

2. Các phương pháp phong bế thần kinh

Vị trí đau khác nhau yêu cầu phương pháp phong bế thần kinh bất đồng. Dưới đây là một số phương pháp phong bế thần kinh phổ biến và vị trí thực hiện.

  • Phong bế dây thần kinh sinh ba (mặt)
  • Phong bế dây thần kinh nhãn (mí mắt và da đầu)
  • Phong bế dây thần kinh trên hốc mắt (trán)
  • Phong bế dây thần kinh hàm (hàm trên)
  • Phong bế dây thần kinh hàm xương bướm-khẩu cái (mũi và vòm miệng)
  • Gây tê ngoài màng cứng cột sống cổ, cột sống ngực, và cột sống thắt lưng (cổ và lưng)
  • Phong bế đám rối thần kinh cổ và cạnh sống cổ (vai và cổ cao)
  • Phong bế đám rối thần kinh cánh tay, khuỷu tay và cổ tay (vai/cánh tay/bàn tay, khuỷu và cổ tay)
  • Phong bế thần kinh dưới nhệnđám rối thần kinh tọa (bụng và vùng chậu)
đám rối thần kinh cánh tay
Đám rối thần kinh cánh tay là một vị trí có thể thực hiện phong bế thần kinh

Ngoài ra, còn một số phương pháp khác bao gồm:

  • Phong bế thần kinh giao cảm: Hệ thần kinh giao cảm là mạng lưới các dây thần kinh kéo dài chiều dài của cột sống. Phong bế dây thần kinh giao cảm được thực hiện để xác định xem có tổn thương chuỗi thần kinh giao cảm hay không. Những dây thần kinh này kiểm soát một số chức năng không tự nguyện của cơ thể, chẳng hạn như giãn nở và thu hẹp mạch máu.
  • Phong bế hạch sao: Đây là một phương pháp phong bế dây thần kinh giao cảm được thực hiện để xác định xem có tổn thương chuỗi dây thần kinh giao cảm đầu, cổ, ngực hoặc cánh tay hay liệu nó có phải là nguồn gốc của cơn đau ở những vùng đó không. Mặc dù được sử dụng chủ yếu như một phương pháp phong bế để chẩn đoán, phong bế hạch sao có thể có tác dụng còn dài hơn thời gian tác dụng của thuốc gây mê.
  • Phong bế thần kinh khớp liên mấu sau: Còn được gọi là phong bế thần kinh mỏm khớp đốt sống, phong bế thần kinh khớp liên mấu sau được chỉ định để xác định khớp liên mấu sau có phải là nguyên nhân gây đau. Khớp liên mấu sau nằm ở phần sau xương sống, ngay vị trí đốt sống tì nhẹ lên đốt sống khác. Những khớp này định hình và hạn chế vận động cột sống.

3. Tác dụng phụ và nguy cơ

Nhìn chung phong bế thần kinh tương đối an toàn, tuy luôn có nguy cơ hiện hữu nhưng rất hiếm xảy ra.

  • Tăng lượng đường trong máu
  • Phát ban, ngứa
  • Tăng cân
  • Chảy máu, đau nhức tại chỗ tiêm, ngoài ra còn có nguy cơ nhiễm trùng.
  • Tử vong (trong một số trường hợp hiếm hoi)
Lượng đường trong máu tăng
Phong bế thần kinh có nguy cơ làm tăng lượng đường trong máu

  • Khi có 2 dây thần kinh nằm gần nhau, bác sĩ có thể gặp khó khăn phân định dây thần kinh cần tác động. Thuốc cũng có thể đi vào mạch máu.
  • Trong một số trường hợp rất hiếm, phong bế thần kinh có thể phá huỷ 1 dây thần kinh vĩnh viễn. Thủ thuật cũng có thể phá huỷ các dây thần kinh xung quanh.

Các nguy cơ này rất hiếm khi xảy ra, nhìn chung, phong bế thần kinh thường an toàn và mang lại hiệu quả.

4. Người bệnh cần chuẩn bị như thế nào trước thủ thuật?

Thông thường không cần chuẩn bị gì đặc biệt trước khi thực hiện thủ thuật phong bế thần kinh. Người bệnh nên đi vệ sinh trước thủ thuật.

Tư thế thực hiện thủ thuật là người bệnh có thể nằm ngửa, sấp hoặc nghiêng 1 bên tuỳ vị trí thủ thuật với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hỗ trợ.

Mặc dù kỹ thuật phong bế thần kinh tương đối đa dạng, phương pháp này không phải dành cho tất cả mọi trường hợp. Nếu người bệnh bị đau nhưng không phải do một hay một nhóm nhỏ dây thần kinh, phong bế thần kinh không phải là lựa chọn chính xác. Tuỳ vào tình trạng đau, cơ địa, tiền sử bệnh, ... của mỗi người bệnh, bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị đau cụ thể.

Để thăm khám, điều trị, giảm đau phẫu thuật các bệnh lý cơ xương khớp, Quý khách hàng có thể lựa chọn Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Tại đây có hội tụ đầy đủ hệ thống, máy móc y tế hiện đại đạt chuẩn, có nhiều các phương pháp giảm đau, hạn chế tối đa được biến chứng cho người bệnh. Đặc biệt với đội ngũ Y bác sĩ giàu chuyên môn, được đào tạo bài bản thực hiện chắc chắn sẽ làm hài lòng Quý khách hàng.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

NGUỒN THAM KHẢO: webmd.com, radiologyinfo.org, medicalnewstoday

67 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan