......

Phẫu thuật thắt ống động mạch

Phẫu thuật thắt ống động mạch được chỉ định cho những trường hợp điều trị đóng ống bằng thuốc thất bại hoặc ống động mạch nhỏ, trung bình, chưa bị canxi,... Kỹ thuật thắt ống động mạch cần được thực hiện đúng quy trình chuẩn bởi bác sĩ chuyên khoa tim mạch.

1. Tìm hiểu về ống động mạch

Ống động mạch bắt đầu phát triển từ tuần thứ 6 của thai kỳ. Đây là đường thoát máu chủ yếu của thất phải (do phổi chưa hoạt động). Thông thường, ống động mạch sẽ đóng lại sau 12 tiếng kể từ khi trẻ ra đời (ở trẻ đủ tháng) và đóng hoàn toàn khi trẻ được 2 - 3 tuần tuổi.

Ống động mạch là bộ phận thường nối giữa phần trên của động mạch chủ xuống (cách vị trí xuất phát của động mạch dưới đòn trái khoảng 5 - 10mm) với đầu gần động mạch phổi trái. Bộ phận này thường có hình nón, đầu phía phổi nhỏ hơn. Ống động mạch có thể dài hoặc ngắn, thẳng hoặc ngoằn ngoèo. Có thể có cả ống động mạch 2 bên.

Ống động mạch đơn thuần chiếm tỷ lệ 5 - 10% trong tổng số các ca bệnh tim bẩm sinh, tỷ lệ nam/nữ là 1:3, bệnh gặp phổ biến hơn ở trẻ sinh nonnhẹ cân.

Mức độ ống động mạch được phân loại như sau:

  • Ống động mạch nhỏ: Đường kính ống < 1.5mm, không có dấu hiệu quá tải tim trái;
  • Ống động mạch vừa: Đường kính ống 1.5 - 3mm, có dấu hiệu tim trái quá tải mức độ nhẹ và vừa;
  • Ống động mạch lớn: Đường kính ống > 3mm, tim trái bị quá tải mức độ nặng.

2. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật thắt ống động mạch

2.1 Chỉ định

  • Trẻ đẻ non, nhẹ cân, điều trị đóng ống động mạch bằng ibuprofen hoặc indomethacin thất bại;
  • Ống động mạch ở trẻ sơ sinh, ống động mạch trung bình hoặc nhỏ; ống động mạch mềm, chưa bị canxi.

2.2 Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có ống động mạch lớn, có tím do shunt phải trái, thông tim có sức cản mạch máu phổi > 8U/m2, không đáp ứng với oxy, NO và các thuốc giãn mạch phổi khác;
  • Người mắc bệnh tim bẩm sinh phụ thuộc ống.
phẫu thuật mạch máu
Người bị bệnh tim bẩm sinh không được thực hiện phẫu thuật mạch máu

3. Quy trình phẫu thuật thắt ống động mạch

3.1 Chuẩn bị

  • Chẩn đoán xác định bệnh cho bệnh nhân;
  • Tiến hành hội chẩn trước khi phẫu thuật;
  • Thực hiện các xét nghiệm cần thiết cho quá trình phẫu thuật tim kín;
  • Khám lại cho bệnh nhân 1 ngày trước phẫu thuật;
  • Gây mê nội khí quản tại phòng mổ, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, đặt động mạch xâm nhập, gây tê ngoài màng cứng (giảm đau cho người bệnh tốt hơn để rút ống sớm ngay sau mổ hoặc rút ống ngay ở phòng mổ);
  • Đặt tư thế bệnh nhân nằm nghiêng phải.

3.2 Tiến hành kỹ thuật

  • Cho người bệnh nằm nghiêng bên phải;
  • Rạch da đường sau bên trái theo đường cong, phía dưới đỉnh xương vai khoảng 1 - 2cm, đường rạch đi qua phần dưới xương vai, giữa bờ dưới xương vai với cột sống;
  • Vào ngực trái qua khoang liên sườn 3 - 4 trong màng phổi (hoặc ngoài màng phổi với đối tượng là trẻ sơ sinh);
  • Phẫu tích bộc lộ rõ ràng động mạch chủ xuống và ống động mạch, chú ý không làm tổn thương ống bạch huyết và thần kinh quặt ngược thanh quản. Đồng thời, nên kiểm tra eo và quai động mạch chủ trước khi thực hiện thắt ống động mạch;
  • Dùng forcep kẹp tạm ống động mạch trước khi thắt ống động mạch;
  • Thắt ống động mạch bằng 2 sợi chỉ phía đầu phổi và đầu chủ , khâu vào lớp áo ngoài trước khi thắt;
  • Trường hợp cần thiết có thể dùng sợi chỉ thứ 3 để buộc xuyên giữa 2 sợi chỉ;
  • Sau khi thắt ống động mạch, thực hiện khâu lại màng phổi trung thất. Những trường hợp đi trong màng phổi thì đặt dẫn lưu màng phổi khoang liên sườn 6 - 7 đường nách giữa, hút áp lực âm 20cm nước.

3.3 Nguy cơ biến chứng

Phẫu thuật thắt ống động mạch tiềm ẩn một số rủi ro như:

  • Shunt tồn lưu sau phẫu thuật can thiệp thắt ống động mạch;
  • Khối giả phồng hiếm gặp sau khi thắt ống động mạch;
  • Liệt dây thần kinh hoành;
  • Liệt dây thần kinh quặt ngược thanh quản trái;
  • Tràn dưỡng chấp màng phổi.

Tùy trường hợp bác sĩ sẽ có can thiệp xử trí thích hợp.

Khi được chỉ định phẫu thuật thắt ống động mạch, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ mọi hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo quá trình điều trị diễn ra thành công, hạn chế tối đa nguy cơ rủi ro.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

519 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan