......

Phẫu thuật nội soi tháo lồng ruột và cố định manh tràng

tháo lồng ruột

Lồng ruột được điều trị bằng phương pháp bơm hơi tháo lồng hoặc phẫu thuật ngoại khoa tùy trong từng trường hợp cụ thể. Ngày nay với sự tiến bộ của y học, phương pháp mổ nội soi được ứng dụng rộng rãi do có nhiều ưu điểm hơn so với mổ mở.

Phẫu thuật nội soi tháo lồng ruộtcố định manh tràng là phương pháp đem lại hiệu quả cao cho trẻ bị lồng ruột giúp trẻ nhanh hồi phục, tránh được các biến chứng.

1. Lồng ruột là gì?

  • Lồng ruột là bệnh lý được tạo nên do một đoạn ruột chui vào đoạn ruột kế cận tạo nên hội chứng tắc ruột theo cơ chế bít nút và thắt nghẽn. Lồng ruột có thể xảy ra ở đoạn ruột non chui vào ruột non hay đoạn ruột non chui vào đại tràng.
  • Lồng ruột là bệnh lý cấp cứu bụng thường gặp ở trẻ em đặc biệt trẻ bú mẹ hiếm gặp ở người lớn và dễ bị bỏ sót. Trẻ bị lồng ruột có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như: Thủng ruột, hoại tử ruột gây viêm phúc mạc toàn thể, có thể gây sốc nhiễm trùng nhiễm độc, thậm chí tử vong nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.
  • Điều trị lồng ruột bao gồm điều trị bảo tồn tháo lồng bằng hơi hoặc nước và phẫu thuật. Phẫu thuật bao gồm mổ mở và phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi được áp dụng trong 1 số trường hợp để điều trị lồng ruột cấp đặc biệt vùng hồi manh tràng.

2. Chẩn đoán lồng ruột

Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng sau:

Trẻ bị lồng ruột có các biểu hiện lâm sàng bao gồm:

  • Trẻ khóc thét từng cơn do đau bụng. Đây là triệu chứng chủ yếu và đánh giá thời gian bị lồng ruột.
  • Bỏ bú.
  • Nôn ra thức ăn vừa bú, có trường hợp muộn hơn là nôn ra thức ăn đã tiêu hóa.
  • Ỉa máu: sau đau bụng 6 - 12 giờ.
  • Thăm khám có thể sờ thấy khối lồng hoặc có phản ứng thành bụng khi sờ chạm. Thăm trực tràng có máu theo găng, có thể sờ chạm đầu khối lồng.

Cận lâm sàng:

  • Siêu âm: là lựa chọn đầu tiên có thể tìm thấy hình ảnh khối lồng như:
    • Trên diện cắt ngang: hình bia với vùng trung tâm tăng âm và ngoại vi giảm âm.
    • Trên diện cắt dọc: hình Sandwich.
  • X-quang đại tràng có thuốc cản quang: dần được thay thế bởi siêu âm, hầu như rất ít sử dụng để chẩn đoán lồng ruột.
Nôn sau ăn
Trẻ nôn là dấu hiệu của bệnh lồng ruột

3. Điều trị lồng ruột

3.1. Tháo lồng bằng bơm hơi

Cần thực hiện càng sớm càng tốt.

Chống chỉ định:

  • Đến muộn sau 48 giờ.
  • Toàn trạng xấu hay có sốc.
  • Có biến chứng của lồng ruột như: thủng ruột, tắc ruột hoàn toàn thể hiện trên lâm sàng cũng như X-quang.

3.2. Phẫu thuật

Khi không thể tháo lồng ruột bằng bơm hơi, có chống chỉ định của tháo lồng ruột bằng hơi, lồng ruột có nguyên nhân thực thể.

Lưu ý khi thực hiện phẫu thuật:

  • Cần chuẩn bị trước khi thực hiện phẫu thuật như: Bù nước điện giải và thăng bằng kiềm toan, đặt thông dạ dày và sử dụng kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng.
  • Phẫu thuật bao gồm mổ mở và mổ nội soi. Trong đó mổ nội soi đem lại hiệu quả cao rút ngắn thời gian nằm viện tuy nhiên đòi hỏi cơ sở đó phải có đầy đủ trang thiết bị và phẫu thuật viên có kinh nghiệm.

4. Phương pháp phẫu thuật nội soi tháo lồng ruột và cố định manh tràng

  • Chỉ định phẫu thuật nội soi tháo lồng ruột:
    • Khi tháo lồng bằng hơi thất bại.
    • Bệnh nhân đến muộn sau 24 tiếng.
    • Lồng ruột tái phát nhiều lần (>2 lần) mà chưa chắc chắn nguyên nhân (nội soi tháo lồng kết hợp chẩn đoán).
  • Chỉ định cố định hồi manh tràng:
    • Lồng ruột vùng hồi manh tràng tái phát trên 2 lần.
    • Không có nguyên nhân nguyên phát gây lồng ruột.
    • Tháo lồng được hoàn toàn.
  • Chống chỉ định:
    • Các chống chỉ định chung của mổ nội soi gồm: rối loạn đông máu, rối loạn huyết động, bệnh tim phổi nặng.
    • Tắc ruột hoàn toàn hoặc ruột chướng nhiều.
    • Viêm phúc mạc.
  • Quá trình tiến hành:
    • Đặt trocar kính soi vào ổ bụng, bơm CO2.
    • Quan sát ổ bụng, đánh giá xem có viêm phúc mạc, có tắc ruột, có thủng ruột hay không.
    • Dùng 2 kẹp mềm để thao tác trên khối lồng. Một tay kéo cổ lồng (đoạn ruột gần) ra khỏi đầu lồng (đoạn ruột xa).
    • Khi tháo lồng xong cần kiểm tra lại đoạn ruột lồng có tổn thương thiếu máu hay hoại tử, kiểm tra lại toàn bộ ruột đánh giá sự lưu thông tiêu hóa.
    • Khâu cố định manh tràng nếu có chỉ định. Tiến hành cắt ruột thừa, khâu cố định lần lượt các vị trí manh tràng, gốc ruột thừa và đoạn cuối hồi tràng vào thành bụng bên bằng chỉ không tan.
Thủng_ruột
Trước khi phẫu thuật cần quan sát xem có thủng ruột hay không

5. Tai biến và xử lý

  • Tai biến trong mổ:
    • Các tai biến chung như: tai biến liên quan đến trocar (chảy máu, thủng ruột rách mạc treo...), chảy máu trong mổ và xử trí tương tự mọi trường hợp khác.
    • Thủng ruột do cầm kéo ruột và chuyển mổ mở khâu thủng, rửa bụng bằng nội soi hoặc mổ mở.
  • Biến chứng sau mổ:

Để đặt lịch khám và tư vấn, Quý khách có thể liên hệ Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec trên toàn quốc hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

618 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan