......

Những rủi ro khi chọc hút dịch màng phổi và sinh thiết màng phổi là gì?

Để phát hiện các tổn thương phổi, ngoài phương pháp chụp X quang phổi và cắt lớp vi tính thì bệnh nhân còn được chỉ định chọc hút dịch màng phổi và sinh thiết để có thêm nhiều thông tin chẩn đoán bệnh.

1. Chọc hút dịch màng phổi

1.1. Chỉ định chọc hút dịch màng phổi khi nào?

Chọc hút dịch màng phổi là kỹ thuật dùng kim để hút dịch khi bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi. Thủ thuật này được thực hiện để chẩn đoán hoặc điều trị bệnh trong trường hợp:

  • Chẩn đoán: Chỉ định cho hầu hết các bệnh nhân có triệu chứng tràn dịch màng phổi mới hoặc bác sĩ chưa xác định chắc chắn về nguyên nhân gây bệnh.
  • Điều trị: Chỉ định thực hiện để làm giảm các triệu chứng của bệnh.

1.2. Kỹ thuật chọc hút dịch màng phổi

Quy trình thực hiện kỹ thuật chọc hút dịch màng phổi như sau:

  • Bước 1: Xác nhận mức độ tràn dịch màng phổi bằng cách gõ lên thành ngực và quan sát hình ảnh chụp X quang, CT, siêu âm để xác định vị trí của dịch.
  • Bước 2: Chọc kim ở đường giữa xương vai, bờ trên xương sườn tại khoang phía trên của vùng bị tràn dịch. Sau đó, đánh dấu điểm chọc và sát khuẩn da.
  • Bước 3: Sử dụng cây kim 25-gauge, tiêm gây tê tại chỗ. Chuyển sang dùng kim lớn hơn (20 hoặc 22-gauge). Đồng thời, tiêm thuốc gây tê từ từ cho đến khi vào đến lá thành màng phổi, khu vực này cần được ngấm thuốc gây tê nhiều nhất, bởi đây là vị trí rất nhạy cảm.
  • Bước 4: Tiếp tục đẩy kim cho đến khi dịch màng phổi được hút ra, rồi ghi lại chiều sâu của kim.
chọc hút dịch màng phổi
Chọc hút dịch màng phổi là kỹ thuật dùng kim để hút dịch khi bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi.

1.3. Rủi ro chọc hút dịch màng phổi

Trong quá trình thực hiện kỹ thuật chọc hút dịch màng phổi, có thể xảy ra những biến chứng rủi ro ngoài ý muốn như:

  • Tràn khí màng phổi: Đây là rủi ro chọc hút dịch màng phổi phổ biến nhất;
  • Chảy máu: Bệnh nhân bị ho máu do chọc vào phổi;
  • Phù do phổi nở ra hoặc bị tụt huyết áp;
  • Tràn máu màng phổi do bị tổn thương các mạch máu liên sườn: Nguyên nhân là do vị trí chọc kim không đúng, chạm vào mạch máu và dây thần kinh liên sườn;
  • Chọc vào lá lách hoặc gan;
  • Gây tê không đúng vào lá thành màng phổi;
  • Bệnh nhân bị ngất do phản xạ phế vị.

2. Sinh thiết màng phổi

2.1. Chỉ định sinh thiết màng phổi là gì?

Đây là kỹ thuật dùng kim sinh thiết màng phổi để lấy mẫu bệnh phẩm dưới hướng dẫn của chụp CT. Dịch lấy được sẽ cung cấp thêm nhiều thông tin trong chẩn đoán bệnh.

Ưu điểm của kỹ thuật này là ít xâm lấn, chẩn đoán được khối u lành tính hay ác tính. Đặc biệt, thời gian hồi phục nhanh, bệnh nhân có thể sớm trở lại với hoạt động hàng ngày.

2.2. Quy trình thực hiện sinh thiết màng phổi

Quy trình thực hiện sinh thiết màng phổi bằng kim dưới hướng dẫn của CT scanner như sau:

  • Bước 1: Chụp CT nhằm xác định vị trí khối. Sau đó, đánh dấu, sát trùng các vị trí nghi ngờ có tổn thương.
  • Bước 2: Gây tê tại vùng tiêm.
  • Bước 3: Rạch một đường rất nhỏ ở trên da tại vị trí đã đánh dấu trước, đưa kim sinh thiết vào hút lấy mẫu bệnh phẩm thông qua sự hướng dẫn của kỹ thuật CT.
  • Bước 4: Rút kim sinh thiết sau khi lấy đủ lượng mẫu bệnh phẩm cần.
  • Bước 5: Khi thủ thuật hoàn tất, vùng da đưa kim sinh thiết vào sẽ được ấn nhẹ (giúp ngưng chảy máu) và băng lại.
sinh thiết màng phổi
Sinh thiết màng phổi bằng kim dưới hướng dẫn của CT scanner.

2.3. Rủi ro khi thực hiện kỹ thuật sinh thiết màng phổi

Thực hiện sinh thiết màng phổi có thể gây ra một số rủi ro như:

  • Nguy cơ bị nhiễm trùng: Cần điều trị bằng kháng sinh;
  • Chảy máu tại vị trí đưa kim sinh thiết vào khi bệnh nhân ho: Trường hợp này hiếm xảy ra;
  • Xuất hiện tình trạng khí rò rỉ tại chỗ sinh thiết: Biến chứng này có thể gây tràn khí màng phổi và dẫn đến xẹp phổi.
  • Bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng của xẹp phổi: Hơi thở ngắn, khó thở, mạch đập nhanh, đau nhói ở ngực hoặc vai mỗi khi thở. Hầu hết, tình trạng tràn khí màng phổi sẽ tự khỏi. Nếu tình trạng không cải thiện, bác sĩ sẽ sử dụng 1 ống thông nhỏ đặt vào khoang ngực để dẫn khí ra ngoài.

Tóm lại, chọc hút dịch và sinh thiết màng phổi là những kỹ thuật y tế “vàng” giúp bác sĩ chẩn đoán cũng như điều trị bệnh lý tại phổi. Tuy nhiên, các kỹ thuật này có thể đem đến những rủi ro nhất định nên người bệnh cần lựa chọn những cơ sở y tế uy tín, đi đầu trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh để thực hiện thăm khám. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện uy tín hàng đầu cả nước, được đông đảo người bệnh tin tưởng thăm khám và điều trị bệnh. Không chỉ có hệ thống cơ vật chất, trang thiết bị hiện đại: 6 phòng siêu âm, 4 phòng chụp X- quang DR (1 máy chụp toàn trục, 1 máy tăng sáng, 1 máy tổng hợp và 1 máy chụp nhũ ảnh), 2 máy chụp Xquang di động DR, 2 phòng chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu (1 máy 128 dãy và 1 máy 16 dãy), 2 phòng chụp Cộng hưởng từ (1 máy 3 Tesla và 1 máy 1.5 Tesla), 1 phòng chụp mạch máu can thiệp 2 bình diện và 1 phòng đo mật độ khoáng xương....Vinmec còn là nơi quy tụ đội ngũ các y, bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ hỗ trợ phần nhiều trong việc chẩn đoán và phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của cơ thể người bệnh. Đặc biệt, với không gian được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, Vinmec đảm bảo sẽ mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm nhất.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

6.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan