......

Những điều cần biết về co thắt phế quản

1. Bệnh co thắt phế quản là gì?

Bệnh viêm phế quản co thắt hay hay bệnh co thắt phế quản xảy ra khi có sự có thắt của phế quản hay các tiểu phế quản.

Nguyên nhân:

  • Viêm đường hô hấp.
  • Hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, khí phế thũng
  • Nhiễm trùng phổi do vi khuẩn, virus, nấm
  • Ô nhiễm không khí, hút thuốc, phụ gia thực phẩm, hoá chất
  • Thuốc làm loãng máu, chẳng hạn như thuốc huyết áp và thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
  • Co thắt các cơ trơn có trong tiểu phế quản và phế quản.
  • Tăng sản xuất chất nhầy (đờm) do phản ứng dị ứng hoặc kích ứng do ma sát cơ học của không khí, làm lạnh quá mức hoặc khô đường thở, chẳng hạn như hen suyễn khi tập thể dục gây ra.

Sinh lý bệnh của viêm phế quản co thắt:

Như đã đề cập ở trên, có 3 yếu tố chính gây ra co thắt phế quản bao gồm viêm đường thở, co thắt cơ trơn và sản xuất quá nhiều chất nhờn. Bệnh nhân bị co thắt phế quản có nồng độ CO2 trong phổi thấp. Điều này dẫn đến lượng CO2 trong phế nang thấp và nồng độ oxy trong cơ thể thấp vì giảm CO2 phế nang, có thể phá hủy phổi, dẫn đến giảm oxy máu động mạch và tăng hoặc giảm nồng độ CO2 trong máu động mạch làm giảm vận chuyển oxy, đóng vai trò như một yếu tố bổ sung trong quá trình co thắt phế quản. Do sự giảm vận chuyển oxy từ cơn co thắt phế quản, cũng có sự giảm mức độ oxy trong các mô làm tăng tính nhạy cảm với viêm mãn tính. Do đó, những người bị bệnh phổi, chẳng hạn như viêm phế quản, hen suyễn, viêm tiểu phế quản, giãn phế quản, bệnh lao, bệnh xơ nang, bệnh sarcoidosis , v.v ... gặp phải tình trạng co thắt phế quản mãn tính ở các cơ trơn của đường thở do hậu quả của tình trạng giảm CO2 phế nang mãn tính.

Có nhiều hóa chất có thể gây co thắt phế quản. Những hóa chất này có thể gây giãn phế quản hoặc co thắt phế quản. Tuy nhiên, CO2 đóng một vai trò quan trọng trong tình trạng này do hai yếu tố là khả năng giãn mạch mà nó có và các tác động tiêu cực cộng thêm do giảm CO2 phế nang. Giảm thông khí mãn tính là tình trạng một người hít thở nhiều không khí hơn mức cần thiết, dẫn đến thiếu oxy tế bào và ức chế miễn dịch. Điều này dẫn đến tăng thông khí phế nang cùng với các tác dụng khác, chẳng hạn như tăng sản xuất đờm / chất nhầy, nhiễm trùng đường hô hấp thường xuyên cùng với viêm mãn tính. Các tác nhân gây dị ứng, chẳng hạn như phấn hoa, bụi, v.v. cũng có thể gây ra các vấn đề khác. Tất cả những yếu tố này dẫn đến việc thu hẹp đường thở và khả năng dẫn điện của chúng kém đi, dẫn đến phế quản bị co thắt.

Yếu tố nguy cơ:

  • Có tiền sử gia đình hoặc cá nhân bị hen suyễn hoặc các chất kích thích, chẳng hạn như nấm mốc, phấn hoa, bụi, lông động vật, cao su, phụ gia thực phẩm, v.v. làm tăng nguy cơ co thắt phế quản.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, chẳng hạn như lạnh ngực, làm tăng nguy cơ co thắt phế quản.
  • Tăng cường hoạt động hoặc tập thể dục đột ngột cũng làm tăng nguy cơ co thắt phế quản.
  • Các chất kích thích trong không khí, chẳng hạn như mùi mạnh, khói, ô nhiễm không khí, không khí lạnh hoặc khô hoặc không khí quá nhiều từ máy thở cũng làm tăng nguy cơ bị co thắt phế quản.
  • Một số loại thuốc làm tăng nguy cơ co thắt phế quản, chẳng hạn như thuốc hạ huyết áp, kháng sinh, aspirin hoặc NSAID.

2. Triệu chứng của co thắt phế quản

2.1. Ở người lớn:

  • Bệnh nhân bị co thắt phế quản có triệu chứng khó thở, thở khò khè hay có tiếng rít khi hít vào.
  • Có ho khan kèm theo khó thở.
  • Cảm giác áp lực ở ngực và tức ngực cũng có thể là một triệu chứng của bệnh co thắt phế quản.
  • Có sự gia tăng thông khí hô hấp làm tăng đáng kể tác động của co thắt phế quản
  • Thấy mệt mỏi và kiệt sức mà không có lý do rõ ràng.

2.2. Ở trẻ em:

Co thắt phế quản khiến trẻ khó thở ra. Nó gây ra hiện tượng thở khò khè thì thở ra. Trong trường hợp nghiêm trọng, sẽ gây hiện tượng khó thở vào hoặc thở ra. Thở khò khè là do tiếng rít khi trẻ thở qua đường thở bị thu hẹp. Co thắt phế quản cũng có thể gây ho khan thường xuyên mà không kèm theo tiếng thở khò khè. Trẻ bị co thắt phế quản có thể có ho, thở khò khè hoặc khó thở. Vùng bị viêm sẽ tạo ra chất dịch nhờn. Chất nhầy này có thể làm tắc nghẽn một phần đường thở. Cơ ngực có thể bị thắt lại. Trẻ cũng có thể bị sốt.

2.3. Các triệu chứng nghiêm trọng của co thắt phế quản

Nếu gặp phải những triệu chứng dưới đây cần được chăm sóc y tế ngay lập tức

  • Ho dai dẳng và không dứt.
  • Nếu tình trạng thở khò khè trở nên tồi tệ hơn.
  • Nếu có biểu hiện sốt.
  • Nếu có máu khi ho.
  • Sự đổi màu hơi xanh (tím tái) của móng chân hoặc móng tay.
  • Khó thở nghiêm trọng.
  • Đau ngực dai dẳng.
  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều

* Với trẻ em

  • Không cải thiện trong vòng 24 giờ điều trị
  • Các triệu chứng không thuyên giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn
  • Ho có nhiều chất nhầy màu đặc
  • Khó thở không thuyên giảm hoặc trở nên tồi tệ hơn
  • Thở nhanh
  • Chán ăn hoặc bú kém
  • Dấu hiệu mất nước, chẳng hạn như khô miệng, khóc không ra nước mắt hoặc đi tiểu ít hơn bình thường
  • Cần nhiều thuốc hơn chỉ định để giúp giảm thở khò khè
  • Thuốc không làm giảm khò khè
  • Sốt

3. Chẩn đoán viêm phế quản co thắt

Cung cấp cho bác sĩ các thông tin bệnh sử về bệnh hen suyễn, dị ứng và các bệnh khác. Bác sĩ cũng lắng nghe nhịp thở của bệnh nhân trước khi đi đến bất kỳ chẩn đoán nào.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bệnh và nếu nghi ngờ là co thắt phế quản, bác sĩ có thể sẽ cho bạn thực hiện một loạt các xét nghiệm để đánh giá mức độ co thắt hoặc giảm luồng khí và hơi thở của người đó.

Các xét nghiệm phổ biến thường được sử dụng để giúp chẩn đoán chính xác co thắt phế quản bao gồm:

  • Kiểm tra đo khí dung, độ khuếch tán phổi và thể tích phổi: Cá nhân hít vào thở ra nhiều lần với lực vừa phải và tối đa thông qua một ống kết nối với máy tính.
  • Xét nghiệm đo oxy trong máu: Một thiết bị đo lượng oxy trong máu được gắn vào ngón tay hoặc tai.
  • Xét nghiệm khí máu động mạch : Xét nghiệm máu được thực hiện để xác định mức độ oxy và carbon hiện có.
  • Chụp X-quang ngực, chụp ảnh phổi, giúp phát hiện các dấu hiệu nhiễm trùng, chẳng hạn như viêm phổi hoặc bất kỳ bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Chụp CT – scanner để chụp ảnh phổi cắt lát nhằm tìm ra các vấn đề, chẳng hạn như cục máu đông. Thuốc nhuộm có thể được sử dụng trước khi thực hiện thử nghiệm này để cho hình ảnh rõ hơn. Nếu bệnh nhân có phản ứng dị ứng với thuốc cản quang thì nên thông báo cho bác sĩ về điều này.
  • Các xét nghiệm như đo chức năng thông khí phổi giúp đánh giá chức năng của phổi. Chúng cũng giúp đo sức mạnh của hơi thở khi thở ra.

4. Điều trị co thắt phế quản

4.1. Ở người lớn

Co thắt phế quản có thể được điều trị thành công bằng thuốc và áp dụng một số thay đổi lối sống. Điều trị co thắt phế quản bao gồm:

  • Thuốc điều trị co thắt phế quản

+ Có thể dùng thuốc giãn phế quản, chẳng hạn như chất chủ vận beta-2 và theophylline, giúp mở rộng đường thở để thở dễ dàng hơn. Thuốc giãn phế quản cũng giúp ngăn ngừa các đợt co thắt phế quản trong tương lai. Theophylline thường được dùng dưới dạng viên nang hoặc viên nén. Có một phiên bản khác của nó được gọi là aminophylline, có thể được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch nếu các triệu chứng nghiêm trọng. Cơ chế chính xác của theophylline không rõ ràng. Tuy nhiên, người ta hiểu rằng nó giúp giảm sưng và viêm trong đường hô hấp cùng với việc thư giãn các cơ niêm mạc đường thở. Tác dụng của theophylline hơi yếu khi so sánh với corticosteroidvà các thuốc giãn phế quản khác. Theophylline cũng có nhiều tác dụng phụ hơn vì nó thường được sử dụng chung với các loại thuốc không hiệu quả.

+ Thuốc kháng cholinergic là một nhóm thuốc giãn phế quản, khác với thuốc chủ vận beta-2 và giúp thư giãn và mở đường thở. Thuốc kháng cholinergic bao gồm các loại thuốc, chẳng hạn như tiotropium, ipratropium, glycopyrronium và aclidinium. Những loại thuốc này được thực hiện với sự trợ giúp của ống hít. Họ cũng có thể được sử dụng bằng cách sử dụng máy phun sương cho các triệu chứng nghiêm trọng hơn và đột ngột. Thuốc kháng cholinergic hoạt động bằng cách ngăn chặn các dây thần kinh cholinergic, dẫn đến giãn đường thở. Các chất hóa học được giải phóng từ các dây thần kinh này gây ra sự thắt chặt các cơ nằm trên đường thở.

+ Thuốc steroid dạng hít có thể được đưa ra để giúp giảm sưng tấy trong đường thở và làm dịu quá trình thở của bệnh nhân. Steroid dạng hít thường được sử dụng để kiểm soát lâu dài.

  • Ngoài thuốc, điều trị co thắt phế quản còn bao gồm các bài tập thể dục với hít thở bằng mũi, giúp luyện tập lại nhịp thở, từ từ làm tăng lượng oxy dự trữ trong cơ thể. Hít thở bằng mũi trong khi tập thể dục giúp ngăn ngừa chứng co thắt phế quản do tập thể dục và bệnh hen suyễn.
  • Các triệu chứng của co thắt phế quản cũng có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng các bài tập thở có liên quan đến thiết bị thở để giữ CO2 thở ra (thiết bị thở Frolov, thiết bị thở Amazing DIY, Samozdrav). Các thiết bị này giúp tăng nồng độ oxy trong cơ thể, do đó làm giảm co thắt phế quản trong vài phút.
  • Điều trị co thắt phế quản cũng bao gồm thay đổi lối sống, chẳng hạn như tránh ngủ ở tư thế nằm ngửa, tránh thở bằng miệng, vv Kỹ thuật Buteyko là một trong những chương trình lối sống tốt nhất hiện nay.

4.2. Với trẻ nhỏ

Trẻ bị co thắt phế quản có thể được cho thuốc về uống tại nhà.

Hãy tuân thủ những nguyên tắc sau khi chăm sóc con bạn tại nhà:

  • Bác sĩ có thể kê đơn thuốc. Làm theo đúng các hướng dẫn dùng thuốc cho con bạn. Không cho con bạn uống bất kỳ loại thuốc nào chưa được nhà cung cấp chấp thuận. Con bạn có thể được kê đơn thuốc giãn phế quản ở dạng ống hít với ống đệm, hoặc chất lỏng được tạo thành bình xịt bằng máy, sau đó hít vào. Cho con bạn sử dụng thuốc đúng thời điểm được khuyên.
  • Không cho trẻ dưới 6 tuổi uống thuốc ho hoặc cảm lạnh trừ khi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe yêu cầu bạn làm như vậy.
  • Biết các dấu hiệu cảnh báo cơn co thắt phế quản. Chúng có thể bao gồm ho, thở khò khè, khó thở, tức ngực, khó chịu, ngủ không yên, sốt và ho. Con bạn có thể không thích bú. Tìm hiểu những loại thuốc để cho nếu bạn thấy những dấu hiệu này.
  • Rửa tay sạch bằng xà phòng và nước ấm trước và sau khi chăm sóc trẻ. Điều này là để giúp ngăn ngừa nhiễm trùng lây lan.
  • Cho trẻ nhiều thời gian để nghỉ ngơi.
  • Trẻ từ 1 tuổi trở lên: Cho trẻ ngủ ở tư thế hơi thẳng. Điều này là để giúp thở dễ dàng hơn. Nếu có thể, hãy nâng cao đầu giường một chút. Hoặc nâng đầu và thân trên của con bạn lên bằng gối phụ. Nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về cách nâng cao đầu của con bạn.
  • Trẻ sơ sinh dưới 12 tháng: Không bao giờ sử dụng gối hoặc đặt trẻ nằm sấp hoặc nằm nghiêng khi ngủ. Trẻ sơ sinh dưới 12 tháng nên nằm ngửa khi ngủ trên mặt phẳng. Không sử dụng ghế ô tô, xe đẩy, xích đu, nôi em bé và địu em bé để ngủ. Nếu con bạn ngủ quên trong một trong những điều này, hãy di chuyển chúng đến một bề mặt phẳng và chắc chắn ngay khi bạn có thể.
  • Để ngăn ngừa mất nước và giúp làm lỏng chất nhầy phổi ở trẻ mới biết đi và trẻ lớn hơn, hãy cho trẻ uống nhiều chất lỏng. Sử dụng ống nhỏ giọt thuốc, nếu cần, để cung cấp một lượng nhỏ sữa mẹ, sữa công thức cho em bé của bạn. Cho 1 đến 2 thìa cà phê sau mỗi 10 đến 15 phút. Em bé có thể chỉ bú được trong một khoảng thời gian ngắn. Nếu bạn đang cho con bú, hãy hút và trữ sữa để sử dụng sau này. Cho trẻ uống dung dịch bù nước giữa các cữ bú. Những thứ này có sẵn từ hiệu thuốc.
  • Không hút thuốc xung quanh con bạn. Khói thuốc lá có thể làm cho các triệu chứng của con bạn tồi tệ hơn.

5. Ngăn ngừa co thắt phế quản

  • Tránh các tác nhân gây ra co thắt phế quản. Bác sĩ sẽ giúp bạn xác định các yếu tố kích hoạt của bạn. Bạn có thể cần phải ghi nhật ký về các triệu chứng của mình. Bao gồm bạn đã ở đâu và bạn đang làm gì khi các triệu chứng bắt đầu. Cũng bao gồm thời gian các triệu chứng kéo dài. Ghi lại bất cứ điều gì đã giúp hoặc làm cho các triệu chứng của bạn tồi tệ hơn. Mang theo nhật ký của bạn khi thăm khám với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ cũng có thể đề nghị xét nghiệm máu hoặc các xét nghiệm khác để giúp tìm ra tác nhân gây bệnh.
  • Khởi động trước khi tập thể dục. Hỏi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về kế hoạch tập thể dục tốt nhất cho bạn.
  • Giữ cho hệ thống miễn dịch của bạn khỏe mạnh. Cố gắng tránh những người bị bệnh. Hỏi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các loại vắc xin mà bạn có thể cần. Vắc xin giúp ngăn ngừa một số bệnh nhiễm trùng có thể gây ra các vấn đề về hô hấp. Tiêm vắc-xin cúm sớm theo khuyến cáo mỗi năm, thường là vào tháng Chín hoặc tháng Mười. Thuốc chủng ngừa cũng có sẵn để ngăn ngừa COVID-19 và viêm phổi. Nhà cung cấp của bạn có thể cho bạn biết nếu bạn cũng cần các loại vắc xin khác và khi nào thì tiêm.
  • Hít thở bằng mũi khi bạn ở trong không khí lạnh, khô hoặc thời tiết. Điều này có thể giúp giảm kích ứng phổi bằng cách làm ấm không khí trước khi nó đến phổi của bạn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: webmd.com, epainassist.com, mountnittany.org

1.8K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan