......

Chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng khoang cổ sâu

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Lê Thị Minh Hương - Bác sĩ Hồi sức - Cấp cứu, Khoa Hồi sức - Cấp cứu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang

Khi bị nhiễm trùng khoang cổ sâu, người bệnh thường sẽ xuất hiện triệu chứng sưng đau vùng cổ kèm theo sốt nhiễm độc. Các trường hợp này cần chẩn đoán và điều trị khẩn cấp vì chúng có thể nhanh chóng làm tổn thương đường thở, sau đó lan nhanh tới trung thất hoặc gây ra nhiễm trùng máu, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.

1. Cấu tạo khoang cổ sâu

Dựa vào sự liên quan với xương móng, khoang cổ sâu được chia thành 3 nhóm như sau:

  • Khoang mở rộng theo chiều dài của cổ: Với nhóm này, các khoang cổ sâu dọc theo chiều dài của vùng cổ sẽ bao gồm khoang mạch máu thanh mạc, khoang “nguy hiểm”, khoang trước sống, khoang sau hầu.
  • Khoang trên xương móng: Những khoang trên xương móng có nghĩa là đều nằm trên xương móng. Các khoang này bao gồm khoang dưới hàm, khoang quanh amidan, khoang cơ cắn, khoang quanh hầu, khoang thái dương và khoang mang tai.
  • Khoang dưới xương móng: Khoang này chỉ có một khoang nằm dưới xương móng, đó là khoang trước thanh mạc.

2. Nguyên nhân nhiễm trùng khoang cổ sâu

Khi bị nhiễm trùng khoang cổ sâu, người bệnh thường sẽ xuất hiện triệu chứng sưng đau vùng cổ kèm theo sốt nhiễm độc. Các trường hợp này thường rất khẩn cấp vì chúng có thể nhanh chóng bị tổn thương đường thở, sau đó lan nhanh tới trung thất hoặc gây ra nhiễm khuẩn huyết, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Nhiễm trùng cổ sâu do nhiều nguyên nhân gây nên, một số nguyên nhân phổ biến như sau:

  • Nhiễm trùng khoang miệng: Nhiễm trùng từ khoang miệng là nguyên nhân chủ yếu nhất gây nên nhiễm trùng khoang cổ sâu. Một số bệnh gây nên nhiễm trùng khoang miệng như nhiễm trùng amidan, hầu; áp xe răng; nhiễm trùng răng; do phẫu thuật vùng miệng gây ra nhiễm trùng; nhiễm trùng tuyến mang tai hay do các nang giáp lưỡi, bất thường khe mang hoặc tuyến giáp bị viêm;...
  • Bệnh của hạch lympho tạo mủ và tạo áp xe tại chỗ gây nhiễm trùng khoang cổ sâu như: Viêm hạch vùng cổ hoặc u vùng cổ hoại tử và tạo mủ.
  • Nhiễm trùng lan rộng: Nhiễm trùng khoang cổ sâu có thể do lan rộng từ các khoang khác vào khoang cổ sâu qua sự thông nối; viêm xương tai chũm với viêm đỉnh xương đá, áp xe thể Bezold cũng đều có thể gây nhiễm trùng.
  • Chấn thương: Một số chấn thương tại khoang miệng, hầu, vùng cổ, có dị vật đường ăn có thể là những nguyên nhân gây nên nhiễm trùng khoang cổ sâu.
  • Do vi khuẩn: Nhiễm trùng khoang cổ sâu có thể do một số vi khuẩn hiếu khí, ái khí như Klebsiella, Neisseria, H. influenza, S. pneumonia, Borrelia vincentii. Hoặc cũng có thể do vi khuẩn kỵ khí như Fusobacterium, Peptostreptococcus, Bacteroides. Trong một số trường hợp, trực khuẩn gram âm gây nhiễm khuẩn ổ mủ sâu cho người lớn tuổi, người bị đái tháo đường, suy yếu hoặc suy giảm hệ miễn dịch cơ thể.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhiễm trùng khoang cổ sâu có thể không tìm rõ nguyên nhân gây ra bệnh nên việc điều trị khó khăn hơn.

Nổi hạt li ti trong khoang miệng
Nhiễm trùng từ khoang miệng là nguyên nhân chủ yếu nhất gây nên nhiễm trùng khoang cổ sâu

3. Chẩn đoán nhiễm trùng khoang cổ sâu

Việc chẩn đoán nhiễm trùng khoang cổ sâu thường dựa vào triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm hình ảnh học, bởi việc chẩn đoán nhiễm trùng khoang cổ sâu dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng thì rất khó khăn. Do đó, hình ảnh học có thể giúp cho việc chẩn đoán bệnh một cách chính xác nhất, đồng thời còn có thể phân biệt giữa viêm mô tế bào và áp xe. Các phương pháp chẩn đoán cụ thể như sau:

Chẩn đoán nhiễm trùng cổ sâu dựa vào triệu chứng lâm sàng

  • Có dấu hiệu hội chứng nhiễm trùng: Các triệu chứng của hội chứng nhiễm trùng như sốt, thở nhanh, nhịp tim nhanh, xét nghiệm bạch cầu > 11.000/mm3, chủ yếu là Neutrophil.
  • Các biểu hiện tại chỗ: Khi bị nhiễm trùng khoang cổ sâu, người bệnh thường bị cổ sưng, nóng, đỏ, đa hoặc mất lọc cọc thanh quản cột sống và chọc hút ra mủ.
  • Biểu hiện về hô hấp: Người bệnh thường khó thở, nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó thở là do phù nề hẹp ống họng hoặc do đọng đàm nhớt, khó nuốt và khó khạc nhổ ở cổ họng khi bị nhiễm trùng khoang cổ sâu. Triệu chứng khó thở sẽ tăng lên khi người bệnh nằm ngửa.

Chẩn đoán nhiễm trùng khoang cổ sâu dựa vào hình ảnh học:

  • Sử dụng phương pháp chụp X quang cổ thẳng, nghiêng: Với phương pháp này, bác sĩ có thể sẽ phát hiện nhiễm trùng khoang sau hầu, khoang trước sống trên hình ảnh của phim X quang.
  • Siêu âm: Siêu âm là phương pháp hữu ích trong các trường hợp hướng dẫn chọc hút áp xe.
  • Chụp CT scan có tiêm thuốc cản quang và MRI: 2 phương pháp này rất hữu hiệu trong việc giúp xác định chẩn đoán, phân biệt với viêm mô tế bào cũng như hướng dẫn trong phẫu thuật rạch dẫn lưu áp xe.
Cổ
Chẩn đoán nhiễm trùng khoang cổ sâu thường dựa vào triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm hình ảnh học

4. Điều trị nhiễm trùng khoang cổ sâu

Nhiễm trùng khoang cổ sâu thường gây ra những biến chứng rất nguy hiểm như tắc nghẽn đường thở dẫn đến ngạt thở; vỡ áp xe, áp xe phổi gây viêm phổi và viêm mủ màng phổi. Ngoài ra, nhiễm trùng khoang cổ sâu còn có thể gây áp xe trung thất, viêm trung thất, thuyên tắc tĩnh mạch cảnh, vỡ động mạch cảnh và đặc biệt là nhiễm trùng cổ sâu tái phát. Do vậy cần điều trị để hạn chế và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm trên.

Phác đồ điều trị nhiễm trùng khoang cổ sâu thông thường là bảo đảm đường thở, sử dụng kháng sinh tĩnh mạch và phẫu thuật dẫn lưu. Việc điều trị cụ thể như sau:

Bảo đảm đường thở:

  • Khi người bệnh có dấu hiệu khó thở hoặc thở khò khè do tắc nghẽn đường hô hấp trên thì cần thiết phải đặt nội khí quản. Tuy nhiên, trong các trường hợp khó thì có thể đặt nội khí quản dưới hướng dẫn của ống soi mềm.
  • Trong một số trường hợp, có thể sử dụng phương pháp mở khí quản. Các trường hợp nên sử dụng phương pháp này là bệnh nhân tỉnh, gây tê tại chỗ. Nếu người bệnh bị áp xe Ludwig thì cần phải mở khí quản chủ động và nhanh chóng.
  • Soi thanh quản trực tiếp: Phương pháp này ít khi được áp dụng, có thể làm vỡ áp xe, gây viêm phổi.

Sử dụng kháng sinh tĩnh mạch:

  • Trong trường hợp triệu chứng lâm sàng không cải thiện sau 24 – 48 giờ điều trị nội khoa thì cần chỉ định lại xét nghiệm hình ảnh học và tiến hành phẫu thuật rạch dẫn lưu.
  • Trong một số trường hợp áp xe cổ sâu có thể thuyên giảm chỉ với điều trị nội khoa kháng sinh phổ rộng, sử dụng đường tĩnh mạch với liều cao. Nhóm kháng sinh thường sử dụng trên lâm sàng gồm Cephalosporin thế hệ III kết hợp với Metronidazole.
  • Lưu ý, khi điều trị nên dựa vào đáp ứng lâm sàng như sốt, sưng... và kháng sinh đồ để điều chỉnh loại kháng sinh cũng như liều dùng và thời gian sử dụng kháng sinh thích hợp nhất cho người bệnh.

Phẫu thuật dẫn lưu để điều trị nhiễm trùng khoang cổ sâu:

  • Vị trí rạch dẫn lưu để điều trị nhiễm trùng khoang cổ sâu sẽ phụ thuộc chủ yếu vào vị trí áp xe và mối liên quan với các cấu trúc khác ở vùng cổ. Việc chỉ định đường rạch trong miệng hay dẫn lưu ra ngoài sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
  • Trong các trường hợp áp xe đơn độc, không lan qua các khoang khác trong khoang cổ sâu và áp xe nhỏ thì nên sử dụng phương pháp chọc hút áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan. Phương pháp này sẽ giúp tránh các thao tác trên các cấu trúc sinh tồn quan trọng của vùng cổ người bệnh.
Quy trình gây mê nội khí quản phẫu thuật nội soi cắt túi mật
Khi người bệnh có dấu hiệu khó thở hoặc thở khò khè do tắc nghẽn đường hô hấp trên thì cần thiết phải đặt nội khí quản

Tóm lại, người bệnh cần đến bệnh viện uy tín để tiến hành thăm khám và điều trị ngay khi có dấu hiệu của nhiễm trùng khoang cổ sâu. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện uy tín hàng đầu cả nước, được đông đảo người bệnh tin tưởng thăm khám và điều trị bệnh. Không chỉ có hệ thống cơ vật chất, trang thiết bị hiện đại: 6 phòng siêu âm, 4 phòng chụp X- quang DR (1 máy chụp toàn trục, 1 máy tăng sáng, 1 máy tổng hợp và 1 máy chụp nhũ ảnh), 2 máy chụp Xquang di động DR, 2 phòng chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu (1 máy 128 dãy và 1 máy 16 dãy), 2 phòng chụp Cộng hưởng từ (1 máy 3 Tesla và 1 máy 1.5 Tesla), 1 phòng chụp mạch máu can thiệp 2 bình diện và 1 phòng đo mật độ khoáng xương... Vinmec còn là nơi quy tụ đội ngũ các y, bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ hỗ trợ phần nhiều trong việc chẩn đoán và phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường của cơ thể người bệnh. Đặc biệt, với không gian được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, Vinmec đảm bảo sẽ mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

61 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan