......

Các kỹ thuật nội soi phế quản cơ bản

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Thái - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Kỹ thuật nội soi phế quản thường được bác sĩ chỉ định nhằm xác định nguyên nhân của một vấn đề liên quan tới bệnh lý đường hô hấp. Kỹ thuật này có thể giúp phát hiện ra khối u, dấu hiệu nhiễm trùng, chảy máu, chất nhầy trong đường thở hay tình trạng tắc nghẽn trong phổi.

1. Nội soi phế quản là gì?

Nội soi phế quản giúp bác sĩ có thể quan sát được các cấu trúc bên trong đường thở bởi kỹ thuật này dùng một cái ống nhỏ, có gắn camera và đèn ở một đầu, đưa vào đường thở của người bệnh. Kỹ thuật này thường được thực hiện để quan sát các cấu trúc như hầu họng, dây thanh âm, thanh quản, khí quản và phế quản.

2. Nội soi phế quản để làm gì?

Nội soi phế quản là phương tiện chẩn đoán – can thiệphiện đại, được chỉ định rộng rãi trong nhiều nhóm bệnh lý ở cơ quan hô hấp, bao gồm:

  • Nhiễm trùng: Nội soi phế quản được thực hiện để lấy mẫu bệnh phẩm từ vùng tổn thương của phổi, những mẫu này được xem xét trong phòng thí nghiệm để tìm ra nguyên nhân chính xác của nhiễm trùng trong trường hợp nghi nghi ngờ người bệnh bị nhiễm trùng nặng.
  • Những đám mờ ở phổi có thể là nguyên nhân do nhiễm trùng, ung thư... được nhìn thấy trên phim X-quang hoặc CT scanner: Bác sĩ sẽ quan sát được trực tiếp hình ảnh khối u ( nếu khối u ở vùng phế quản trung tâm) và lấy mẫu từ vùng này bằng phương pháp nội soi phế quản. Để tìm ra nguyên nhân rõ ràng của đám mờ ở phổi, những mẫu này sẽ được phân tích trong phòng thí nghiệm.
  • Xẹp phổi đang tiến triển: Dị vật, khối u hoặc chất nhầy đặc gây tắc đường hô hấp chính là các nguyên nhân gây xẹp một phổi hoặc một phần của phổi. Nội soi phế quản giúp phát hiện tình trạng tắc nghẽn. Có thể loại bỏ các chất nhầy và dị vật nếu có bằng cách tiến hành nội soi, điều này giúp khai thông đường hô hấp.
  • Ho ra máu: các nguyên nhân gây ho ra máu có thể được phát hiện bằng cách thực hiện nội soi phế quản, nhờ đó sẽ bơm thuốc giúp cầm máu. Nếu khối u là nguyên nhân gây chảy máu, nội soi phế quản giúp bác sĩ xác định vị trí khối u và lấy những mẫu mô (sinh thiết) qua ống nội soi để nhận dạng loại u.
  • Thở khò khè và hẹp đường thở: Cổ họng hoặc đường hô hấp của phổi có thể là nguyên nhân chính khiến một người thở ngắn, thở khò khè, khó thở trong lúc ngủ hoặc âm thanh đường thở bất thường. Để xác định được tình trạng dây thanh quản kém hay liệt, bệnh thanh quản hoặc nhuyễn phế quản, hay do mạch máu bên ngoài chèn ép vào đường thở, bác sĩ sẽ thực hiện nội soi phế quản để quan sát được trực tiếp tại cổ họng, vùng dây thanh âm và đường thở lớn.
Ho ra máu
Nguyên nhân gây tình trạng ho ra máu có thể được phát hiện nhờ vào nội soi phế quản

3. Các kỹ thuật nội soi phế quản cơ bản

3.1. Hút dịch phế quản hoặc rửa phế quản

Nếu xảy ra tình trạng tăng tiết dịch ở phế quản, dịch tiết sẽ được hút qua ống soi vào trong một lọ vô trùng để thực hiện xét nghiệm theo yêu cầu chẩn đoán. Bơm 10-20ml nước cất vào nhánh phế quản ứng với vị trí tổn thương rồi hút nếu phế quản không tăng tiết.

3.2. Chải phế quản

Chỉ thực hiện chải phế quản khi có các yếu tố sau:

  • Vị trí của tổn thương ở xa ngoài tầm quan sát của ống soi.
  • Vị trí của tổn thương nằm song song với trục của ống soi gây khó khăn cho việc sinh thiết hoặc khi kìm sinh thiết không đưa được vào nhánh phế quản mong muốn.
  • Chống chỉ định: Bệnh nhân bị rối loạn đông máu.
  • Quy trình thực hiện: Nhằm bộc lộ rõ tổn thương, cần đưa ống soi đến gần tổn thương, hút sạch đờm nhớt xung quanh. Sau đó, khi đã định vị được tổn thương (qua phim X-quang thẳng và nghiêng hoặc phim CT-Scanner), đưa dụng cụ chải phế quản qua kênh thủ thuật của ống soi đến gần tổn thương hoặc luồn vào trong lòng nhánh phế quản và cọ xát bàn chải vài lần trên bề mặt niêm mạc, sau đó rút ra, đọc tế bào học bằng cách phết mẫu bệnh phẩm lên lam kính.

3.3. Sinh thiết tổn thương niêm mạc khí - phế quản

Thực hiện sinh thiết tổn thương niêm mạc khí - phế quản nhằm lấy mẫu bệnh phẩm trên niêm mạc khí phế quản trong khi nội soi để làm chẩn đoán giải phẫu bệnh.

Chỉ định :

  • Nội soi phế quản giúp nhìn thấy tổn thương.
  • Với các bệnh lý hạch trung thất hoặc để đánh giá độ lan rộng của ung thư phế quản - phổi, tiến hành sinh thiết cựa phế quản.

Chống chỉ định:

  • Người bệnh bị rối loạn đông máu.
  • Chít hẹp sẵn lòng khí quản do nguy cơ xuất huyết gây tắc nghẽn khí đạo ở một tổn thương.
  • Quy trình thực hiện:

Để bộc lộ rõ tổn thương, đưa ống soi đến gần tổn thương, hút sạch đàm nhớt hoặc máu xung quanh nếu có. Tổn thương cách đầu ống soi ít nhất 2cm. Qua kênh thủ thuật của ống soi, tiến hành luồn kìm sinh thiết cho đến khi đầu kìm lộ ra khỏi đầu ống soi 1cm. Mở kìm, đưa kìm đến áp sát tổn thương rồi đóng kìm và rút ra khỏi ống soi sau khi thấy rõ đầu kìm đã mở. Lấy mẫu mô sinh thiết được bằng cách mở kìm, rồi bỏ vào lọ đựng Formol 10%. Có thể không cho chẩn đoán đặc hiệu, vì vậy nên tránh vùng mô hoại tử khi sinh thiết vì có thể không cho chẩn đoán đặc hiệu. Trên cùng 1 tổn thương hoặc tại các vị trí tổn thương khác nhau có thể lập lại động tác sinh thiết nhiều lần (3-4 lần) để nâng cao hiệu quả chẩn đoán.

Theo dõi và xử lý tai biến:

  • Nếu bệnh nhân xuất huyết ít: không cần xử trí
  • Nếu bệnh nhân xuất huyết nhiều: Adrenalin 1/10.000 2ml bơm vào tổn thương.
Rối loạn đông máu
Phương pháp được chống chỉ định với người bệnh rối loạn đông máu

3.4. Rửa phế nang

Để lấy bệnh phẩm xét nghiệm tế bào học, vi trùng học, và phân tích các chất hòa tan trong dịch rửa. Bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện thủ thuật rửa phế nang, đây là kỹ thuật bơm nước muối sinh lý vào một phân thùy phổi, sau đó hút ra, qua ống soi phế quản.

Chỉ định:

  • Bệnh phổi mô kẽ lan tỏa.
  • Bệnh phổi nghề nghiệp.
  • Khiếm khuyết miễn dịch gây bệnh phổi: phổi xơ nang (cystic fibrosis), thiếu alpha 1 antitrypsin, AIDS.
  • Ô nhiễm môi trường gây hen, viêm phế quản mạn, bệnh phổi
  • Những người bị suy giảm hệ miễn dịch mắc nhiễm trùng phổi
  • Nghi ngờ ung thư phổi.

Chống chỉ định:

  • SpO2 < 90% với oxy.
  • Bệnh nhân mắc tâm phế mạn.
  • Bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, suy tim.

Quy trình thực hiện:

  • Rửa phế quản phế nang phải được thực hiện trước nếu dự định làm nhiều kỹ thuật trên cùng một nhánh phế quản.
  • Nhánh phế quản được chọn sẽ là thùy giữa hoặc thùy lưỡi hoặc thùy dưới nếu tổn thương phổi dạng lan tỏa.
  • Tiến hành gây tê kỹ nhánh phế quản đã chọn, đưa đầu ống soi vào bít chặt nhánh phế quản này.
  • Bơm vào phế quản 20-60ml NaCl 0,9% rồi hút ra lại một cách nhẹ nhàng bơm vào ống nghiệm.
  • Các thao tác được lặp lại 3 - 5 lần. Như vậy sẽ có 3 - 5 ống nghiệm đựng bệnh phẩm với tổng lượng NaCl bơm vào từ 100ml đến 300ml.
  • Mẫu dịch rửa phế quản được đựng trong ống đầu tiên và được để riêng. Các ống sau đều được xem là mẫu dịch rửa phế nang và có thể gộp chung.

Xử trí tai biến:

  • Khoảng 20% trường hợp bị sốt sau rửa phế quản phế nang và tự hết không cần xử trí gì.
  • Oxy máu giảm: oxy liệu pháp.
  • Dự phòng hay cắt cơn co thắt phế quản bằng các thuốc đồng vận beta 2 ở những cơ địa tăng phản ứng phế quản.

Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, kỹ thuật nội soi phế quản ống mềm được thực hiện trên các phương tiện máy móc hiện đại, đây kỹ thuật không làm cho bệnh nhân khó chịu khi tiến hành nội soi: Sặc, cảm giác ngạt... Trước khi tiến hành thủ thuật, bệnh sẽ sẽ được gây mê và kiểm soát đường thở kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn và hạn chế tối đa sự kích thích hay khó chịu cho người bệnh, tiếp đó bác sĩ sẽ thực hiện kỹ thuật nội soi, lấy dị vật và sau đó kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo không có biến chứng cho bệnh nhân.

Để được tư vấn và đăng ký khám Nội soi phế quản ống mềm gây mê tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý khách vui lòng đặt lịch trên website để được phục vụ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn và đặt tư vấn từ xa qua video với bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi.

566 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan