......

Bệnh viêm gan do virus viêm gan B lây truyền qua những con đường nào?

Bài viết được viết bởi BS Dương Cao Cường, Khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

Viêm gan do virus viêm gan B là căn bệnh rất nguy hiểm và gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng cho người bệnh. Bệnh có thể lây truyền từ mẹ sang con, đường tình dục hoặc tiếp xúc với máu và bệnh phẩm của người bệnh.

1. Bệnh viêm gan do virus viêm gan B lây truyền qua những con đường nào

Có 2 cách lây nhiễm viêm gan do virus viêm gan B (HBV) là: lây nhiễm theo chiều dọc ( vertical contamination) và theo chiều ngang (horizontal contamination).

Lây nhiễm theo chiều dọc:

  • Là lây nhiễm từ mẹ sang con, đa số xảy ra trong thời kỳ chu sinh hay những tháng đầu sau sinh, không lây nhiễm qua nhau thai. Ở những vùng lưu hành HBsAg cao, kiểu lây nhiễm này là quan trọng nhất, thường gặp ở những nước vùng châu Á.
  • Mức độ lây nhiễm tùy thuộc vào nồng độ HBV DNA và tình trạng HBeAg của mẹ vào 3 tháng cuối thai kỳ. Mẹ có HBeAg (+), trẻ sơ sinh có 95% nguy cơ bị nhiễm nếu không được điều trị dự phòng miễn dịch. Mẹ có HBeAg (-), tỷ lệ lây nhiễm cho con là 32% . Tỷ lệ lây nhiễm cho con tăng lên từ 0% nếu HBVDNA của mẹ thấp hơn 10 5 copies/ml đến 50% nếu HBVDNA của mẹ từ 10 9- 10 10 copies/ml . 28-39% trẻ vẫn bị nhiễm dù đã chích ngừa HBV sau sinh nếu HBVDNA của mẹ từ 10 9 copies/ml trở lên .
  • HBsAg có trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp do đó lây truyền chủ yếu là do trẻ bú cắn vào vú mẹ gây trầy xước.

Lây nhiễm theo chiều ngang

  • Có hai kiểu lây nhiễm chính là lây nhiễm qua đường tình dục và lây nhiễm khi tiếp xúc với máu, các vật phẩm của máu hay dịch tiết của người bị nhiễm HBV. HBV không lây truyền qua thức ăn, nước uống và tiếp xúc thông thường.
  • Máu và vật phẩm của máu là yếu tố lây nhiễm quan trọng nhất vì có lượng HBV cao.
  • HBV được tìm thấy trong dịch âm đạo, tinh dịch với nồng độ thấp so với trong huyết tương hơn 100 lần. Các dịch khác như dịch màng bụng, màng phổi, dịch não tủy.. .cũng có chứa HBV.
  • Sữa, nước bọt, mồ hôi, nước tiểu, phân, dịch mật cũng có chứa HBV nhưng với nồng độ rất thấp, vì vậy khả năng lây nhiễm qua các dịch này cũng rất thấp.
  • Lây qua đường tình dục, qua sử dụng chung kim tiêm (chích thuốc, châm cứu, xăm, xỏ lỗ trên cơ thể như xỏ lỗ tai, lỗ mũi...) với người bị nhiễm HBV là kiểu lây theo chiều ngang thường gặp nhất. Dùng chung bàn chải đánh răng và dao cạo râu có dính máu hay dịch của người bị nhiễm cũng có thể bị lây nhiễm HBV.
Bơm kim tiêm
Bệnh viêm gan do virus viêm gan B lây truyền qua sử dụng chung kim tiêm với người nhiễm HBV

2. Yếu tố nào được đánh giá sẽ làm nặng tình trạng viêm gan virus B trên người bệnh?

Yếu tố ký chủ :

  • Tuổi > 40
  • Nam giới
  • Tình trạng miễn dịch.

Yếu tố siêu vi:

  • Nồng độ HBV DNA cao
  • HBV kiểu gen C
  • Chuyển đổi huyết thanh HBeAg chậm.

Yếu tố môi trường:

  • Uống rượu
  • Đái tháo đường
  • Béo phì
  • Đồng nhiễm siêu vi C, D.
Uống quá nhiều rượu  1
Người thường xuyên uống rượu làm tăng nguy cơ viêm gan B

3. Nếu tôi chưa mang virus viêm gan B, tôi nên làm gì để phòng ngừa bệnh cho bản thân và gia đình?

Những bệnh nhân nhiễm HBV mạn nên được tư vấn để thay đổi lối sống và cách ngăn ngừa lây truyền HBV. Hạn chế uống rượu vì uống rượu nhiều ( nữ > 20g/ ngày, nam > 30g/ngày) là yếu tố nguy cơ đưa đến xơ gan.

Người mang HBV nên được tư vấn để ngăn ngừa cách lây truyền HBV cho người khác.

Những người có tiếp xúc tình dục hay sống cùng nhà với người mang HBV nên chủng ngừa HBV nếu HBsAg (-), anti HBs (-).

Trẻ em được sinh ra từ những bà mẹ nhiễm HBV nên chích một liều globulin miễn nhiễm viêm gan B: HBIG (Hepatitis B Immune Globulin) ngay khi ra đời và hoàn tất chương trình chủng ngừa HBV .

Những người có nguy cơ nhiễm HBV cao như trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm HBV, nhân viên y tế, bệnh nhân chạy thận nhân tạo và người có tiếp xúc tình dục với người mang HBV nên thử anti HBs để xem có đáp ứng với thuốc chủng ngừa HBV chưa.

  • Trong khoảng thời gian từ tháng thứ 9 đến tháng thứ 15 đối với trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm HBV.
  • 1-2 tháng sau liều chủng ngừa cuối cùng đối với các đối tượng khác.
  • Theo dõi hàng năm anti HBs đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Những người có antiHBc (+) đơn độc, những người ở vùng dịch tễ thấp và không có yếu tố nguy cơ cũng nên chủng ngừa HBV đầy đủ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

  • Anna S. F. Lok and Brian J. McMahon, AASLD , Chronic Hepatitis B: Update 2009 .]
  • Anna SF Lok, Rafael Esteban, Peter A L Bonis. Clinical manifestations and natural

history of hepatitis B virus infection. Up to date version 17.3: January 2009. .

  • CDC. Epidemiology & prevention of vaccine-preventable diseases. The Pink Book. 8th ed. .
  • CDC. MMWR. 2001;50:RR-11 .
  • Centers for Disease Control and Prevention. CDC Health Information for International

Travel 2010.

  • Chi-Jen Chu, Anna SF Lok. Clinical significance of hepatitis B virus genotypes.

Up to date version 17.1: January 2009.

  • Chu, CM, Liaw, YF. HBsAg seroclearance in asymptomatic carriers of high endemic areas:

appreciably high rates during a long-term follow-up. Hepatology 2007; 45:1187.

260 lượt đọc

Bài viết liên quan