......

U nang nhầy buồng trứng là gì: Dấu hiệu và cách điều trị

Các khối u nang nhầy buồng trứng là đại diện cho một loạt các rối loạn tân sinh, bao gồm u nang màng nhầy lành tính, u phúc mạc giả u, u nhầy có tiềm năng ác tính thấp và ung thư biểu mô buồng trứng xâm lấn. Các khối u này có liên quan chặt chẽ với nhau, chỉ khác biệt theo mô học. Việc phát hiện sớm, tích cực can thiệp từ đầu bất kỳ trường hợp mắc phải u nang nhầy buồng trứng sẽ có ý nghĩa tiên lượng về sau cho cuộc sống của người phụ nữ.

1. U nang nhầy buồng trứng là gì?

U nang nhầy buồng trứng là một khối u thường có kích thước lớn, nhiều nhân với chất lỏng bên trong u chứa đầy chất nhầy, xuất hiện tại một trong hai hoặc cả hai bên buồng trứng của người phụ nữ. Đây là một dạng biểu hiện ban đầu của hầu hết các trường hợp mắc phải bệnh ung thư buồng trứng biểu mô. Phần còn lại, trong số các khối u lành tính buồng trứng, u nang nhầy buồng trứng u chỉ chiếm khoảng 10-15% tổng số các trường hợp.

Theo đó, khi một người phụ nữ được phát hiện thấy có khối u tại vị trí buồng trứng với bản chất là u nhầy, thường xác định nhờ vào các phương tiện hình ảnh học, việc đưa ra quyết định lâm sàng tiếp theo cần nhiều thận trọng. Bởi lẽ, các khối u nhầy có tỷ lệ cao đại diện cho một loạt các thể mô học ác tính và nguy cơ xâm lấn cao nếu không có phương án điều trị tích cực ngay từ đầu. Trong bối cảnh này, các tiêu chí bệnh học vẫn được xem là tiêu chí chính trong việc đưa ra chẩn đoán chính xác.

2. Các triệu chứng của u nang nhầy buồng trứng như thế nào?

U nang nhầy buồng trứng thường xảy ra phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi từ 20 đến 40. Tuy vậy, có không ít các trường hợp mắc phải ở tuổi dậy thì cũng như các bệnh nhân sau mãn kinh.

Người bệnh có thể hoàn toàn không có triệu chứng gì, không tự nhận biết được sự hiện diện của khối u nang nhầy buồng trứng cho đến khi đi khám vì các dấu hiệu khó chịu mà nó gây ra. Lúc này, kích thước trung bình của các trường hợp khi phát hiện u nang nhầy buồng trứng là 18cm; do đó, đây được xếp vào nhóm u nang buồng trứng thực thể có kích thước lớn. Đôi khi, các khối u nang nhầy buồng trứng có thể trở nên cực kỳ lớn và lấp đầy toàn bộ khoang bụng dưới khiến cho người bệnh đi khám vì các triệu chứng như sau:

triệu chứng u nang nhầy buồng trứng
U nang nhầy buồng trứng có thể không gây ra triệu chứng gì cho người bệnh

Đồng thời, kích thước của u nang nhầy buồng trứng đôi khi có thể giá trị gợi ý mô học, xác định bản chất nguyên phát hoặc di căn. Cụ thể là khối u nang nhầy buồng trứng nguyên phát thường có kích thước lớn hơn và có vị trí đơn độc tại một buồng trứng so với tổn thương di căn là nhỏ hơn và đồng thời cả hai bên buồng trứng. Theo đó, kích thước trung bình của u nang nhầy buồng trứng nguyên phát đã được ghi nhận là vào khoảng 16–20 cm (dao động trong phạm vi 5–48 cm) so với trung bình 11–12 cm (dao động trong phạm vi 2–24cm) đối với khối ung thư buồng trứng di căn. Tuy nhiên, kích thước không được nhận định là một yếu tố quyết định tính tiên lượng của bệnh lý vì có đến hơn 40% các khối u di căn vẫn có kích thước trên 10 cm.

3. Cách chẩn đoán u nang nhầy buồng trứng như thế nào?

Cũng như các loại u nang buồng trứng nói chung, các triệu chứng lâm sàng của u nang nhầy buồng trứng không có giá trị gợi ý chuẩn xác cho tổn thương này. Tuy nhiên, khi xuất hiện các dấu hiệu trên, đến khám tại chuyên khoa phụ sản, người phụ nữ sẽ được thăm khám và đánh giá toàn diện, vừa nhằm phát hiện u nang nhầy buồng trứng hay các loại u nang buồng trứng nói chung cũng như loại trừ các bệnh lý phụ khoa tương tự khác.

Theo đó, bác sĩ cần có các thăm khám và chỉ định các xét nghiệm chuyên biệt để chẩn đoán u nang nhầy buồng trứng như sau:

Khám bụng: Sờ thấy vùng hố chậu một bên phồng lên, ấn đau thốn hay căng tức do hầu hết các trường hợp u nang nhầy buồng trứng đều có kích thước to. Ngược lại, nếu u nang nhầy buồng trứng hoại tử, xuất huyết hay mắc phải biến cố vỡ thì đây là một bệnh cảnh bụng ngoại khoa cấp tính, người bệnh có dấu hiệu đề kháng thành bụng.

Khám phần phụ qua ngã âm đạo hay ngã hậu môn – trực tràng đối với phụ nữ chưa quan hệ tình dục: Vì kích thước của u nang lớn, tổn thương có thể sờ chạm thấy bằng tay khi khám. U nang nhầy buồng trứng là một dạng u nang buồng trứng thực thể, sờ thấy mật độ tương đối đặc, chắc, phân biệt với u nang buồng trứng chức năng, bên trong thường chứa dịch nên mật độ mềm hơn.

Thử nồng độ HCG máu hay nước tiểu để loại trừ khả năng người phụ nữ mang thai.

Đo lường các dấu hiệu khối u: Carcinoembryonic antigen (CEA) là chất chỉ điểm khối u trong huyết thanh hữu ích nhất để xác định u nang nhầy buồng trứng ác tính trước phẫu thuật và theo dõi tiến trình của bệnh nhân sau phẫu thuật.

Siêu âm phần phụ qua ngã âm đạo hay thành bụng đối với phụ nữ chưa quan hệ tình dục: Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để tái tạo hình ảnh học, đánh giá được vị trí, kích thước và mật độ của u nang buồng trứng. Đặc điểm giúp hướng tới u nang nhầy buồng trứng là thường có mật độ dày đặc, đồng nhất; có thể có xâm lấn, dây dính di căn các cấu trúc giải phẫu lân cận. Đồng thời, siêu âm cũng giúp xác chẩn các dấu hiệu của hội chứng khoang bụng như tắc nghẽn niệu quản, thận ứ nước.

Chụp cắt lớp vi tính (CT) hay chụp cộng hưởng từ (MRI): Đây là các phương tiện hình ảnh học cao cấp hơn siêu âm, có độ nhạy và độ chuyên cao hơn trong khả năng xác nhận bản chất u nang nhầy buồng trứng là lành tính hay ác tính khi kết hợp với thuốc cản quang, thuốc cản từ. Bên cạnh vai trò chẩn đoán tổn thương tại buồng trứng, công cụ này còn cho phép tìm ra nguồn gốc ung thư buồng trứng nguyên phát nếu có.

Nội soi thăm dò kết hợp nội soi điều trị: Đây là một phương pháp can thiệp. Bằng cách đưa ống nội soi có kích thước nhỏ qua thành bụng hay qua ngã âm đạo, các phẫu thuật viên có thể tiếp cận được khối u và lấy sinh thiết tại chỗ. Bằng chứng giải phẫu mô học là tiêu chuẩn chắc chắn cho chẩn đoán u nang nhầy buồng trứng cũng như đánh giá yếu tố ác tính có thể kèm theo. Lúc này, bác sĩ ngoại khoa cũng có thể chủ động bóc tách khối u qua đường nội soi hay chuyển dạng mổ hở nếu kích thước u nang nhầy buồng trứng là quá lớn.

chụp CT chẩn đoán u nang nhầy buồng trứng
Chụp CT/MRI là một trong những phương pháp chẩn đoán u nang nhầy buồng trứng hiện đại và chính xác

4. Các lựa chọn điều trị u nang nhầy buồng trứng

Khuyến nghị phẫu thuật luôn được đặt ra trong hầu hết các trường hợp u nang nhầy buồng trứng ác tính. Lúc này, tiêu chuẩn vàng để điều trị bao gồm cắt bỏ nguyên vẹn phần phụ đã được liên quan với đánh giá bệnh lý trong khi mổ. Theo đó, khi u nang nhầy buồng trứng kích thước lớn, phẫu thuật mở bụng sẽ được thực hiện để cắt toàn bộ tử cung, cắt vòi trứng hai bên và cắt bỏ hạch bạch huyết vùng.

Trong trường hợp bệnh nhân còn có nguyện vọng mang thai đồng thời với kết quả u nang nhầy buồng trứng là lành tính, hệ thống sinh sản vẫn sẽ được bảo tồn. Song song đó, việc bóc tách khối u cần thực hiện thận trọng tối đa, nhằm duy trì tính toàn vẹn của buồng trứng, ống dẫn trứng, hạn chế lành sẹo dây dính về sau.

Ngược lại, nếu bệnh xảy ra trên bệnh nhân sau mãn kinh, phẫu thuật cắt tử cung toàn phần và cắt buồng trứng hai bên có thể được xem xét bất kể kết quả mô học của u nang nhầy buồng trứng.

Dù trên bất kỳ đối tượng nào, khi bác sĩ phẫu thuật vào ổ bụng, nên cẩn thận để loại bỏ nguyên vẹn buồng trứng liên quan mà không làm tràn chất nhầy. Nguyên nhân là vì khi làm vỡ dịch nhầy khi phẫu thuật u nang nhầy buồng trứng vào ổ bụng thì có thể làm tăng khả năng tái phát cũng như nguy cơ chuyển dạng ác tính về sau.

Bên cạnh đó, trước khi kết thúc phẫu thuật, toàn bộ ổ bụng và vùng chậu cũng cần được thăm dò tỉ mỉ và lưu ý những vùng bất thường. Nếu khối u là di căn thứ phát, việc phẫu trị tại ổ nguyên phát cũng có thể kết hợp trong phẫu thuật một thì.

Tóm lại, các khối u nang nhầy buồng trứng có thể có những đặc điểm mô học riêng biệt nhưng tỷ lệ ác tính là tương đối cao so với các u nang buồng trứng khác. Những khác biệt này định hướng cho cách thức điều trị trên từng đối tượng phụ nữ cụ thể nhưng phẫu thuật triệt căn và toàn bộ phần phụ luôn được khuyến nghị tích cực từ đầu nhằm đem lại tiên lượng khả quan hơn.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec áp dụng Công nghệ phẫu thuật nội soi sử dụng robot có khả năng khắc phục một vài khó khăn trong phẫu thuật thông thường, như cho hình ảnh camera 3D rõ nét thay vì hình ảnh 2D, cánh tay phẫu thuật nhanh nhẹn và linh hoạt giúp vết cắt, đốt nhanh và chính xác, góc nhìn rộng khắc phục khó khăn về tầm nhìn ở một số vị trí trên cơ thể mà bác sĩ khó quan sát.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

5.7K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan