......

Hiểu đúng về u nang buồng trứng ác tính

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Trịnh Thị Thanh Huyền - Bác sĩ Sản phụ khoa - Khoa Sản phụ khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng.

U nang buồng trứng ác tính là một bệnh nguy hiểm và chiếm khoảng 10% số ca mắc u nang buồng trứng. Bệnh thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh và diễn biến nhanh. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời u nang buồng trứng ác tính có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

1. U nang buồng trứng ác tính là gì?

U nang buồng trứng ác tính hay còn gọi là ung thư buồng trứng. Đây là một trong những bệnh phụ khoa nguy hiểm, chiếm khoảng 10% tổng số ca u nang buồng trứng. U nang buồng trứng thường dính với các cơ quan xung quanh làm tăng mức độ lan rộng của tế bào ung thư. Mặt ngoài u nang thường có dạng sùi, phúc mạc có nổi lên các nốt sần. Trong nhân u nang thường đặc một phần hoặc toàn phần và có chồi. U nang buồng trứng ác tính có thể xuất hiện ở bên trái hoặc bên phải của buồng trứng và thậm chí là cả hai bên.

U nang buồng trứng ác tính xảy ra 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: U nang buồng trứng ác tính giới hạn trong một hoặc hai bên buồng trứng, chưa lân lan sang cơ quan khác. Nếu phát hiện và điều trị sớm bệnh nhân có cơ hội sống trên 5 năm lên tới 90%.
  • Giai đoạn 2: Các tế bào ung thư bắt đầu lan ra các cơ quan lân cận khác trong khung chậu như ống dẫn trứng, tử cung,...
  • Giai đoạn 3: U nang buồng trứng ác tính lan rộng ra khỏi xương chậu và xâm lấn vào ổ bụng, thậm chí xâm nhập vào các tạng như gan, lá lách,...
  • Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn cuối, u nang buồng trứng ác tính lan đến các bộ phận ngoài vùng bụng như tim, phổi, não,... thậm chí di căn vào xương và những cơ quan khác trong cơ thể.

U nang buồng trứng ác tính là một trong những bệnh ung thư phụ khoa có tỷ lệ tử vong cao nhất tại Việt Nam. Mỗi năm có khoảng 1200 trường hợp bị u nang buồng trứng ác tính và chưa tới 45% bệnh nhân sống được thêm 5 năm.

U nang buồng trứng
Hình ảnh phân biệt u nang buồng trứng và buồng trứng bình thường

2. Triệu chứng u nang buồng trứng ác tính

Các u nang buồng trứng đa số lành tính và chỉ có khoảng 2% tiến triển thành u nang buồng trứng ác tính. Bệnh thường không có biểu hiện rõ ràng nên khó phát hiện trong những giai đoạn đầu. Những dấu hiệu, triệu chứng của u nang buồng trứng ác tính bao gồm:

  • Đau vùng chậu: cơn đau âm ỉ diễn ra thường xuyên ngay cả khi không có kinh nguyệt. Cơn đau có thể lan rộng ra sau lưng và vùng dưới đùi.
  • Đi tiểu bất thường: do khối u lớn chèn ép vào bàng quang gây rối loạn tiểu tiện mà không phải do uống nhiều nước
  • Rối loạn đại tiện: do khối u buồng trứng lớn chèn ép vào trực tràng gây rối loạn đại tiện, táo bón.
  • Bụng chướng: u nang buồng trứng thường có kích thước <10cm, nhưng những u nang ác tính tiến triển rất nhanh và có thể phát triển kích thước rất lớn khiến nhiều người lầm tưởng là mình đang tăng cân hoặc có thai.
  • Rối loạn kinh nguyệt: kinh nguyệt không đều, thường bị rong kinh. Khi u nang buồng trứng ác tính hình thành và phát triển sẽ phá vỡ chu kỳ kinh nguyệt và xảy ra những thay đổi gián đoạn liên tục.
  • Suy nhược cơ thể: Cơ thể mệt mỏi, các hormone kiểm soát quá trình trao đổi chất trong đường tiêu hóa bị hủy hoại khiến cho người bệnh cảm thấy ăn không ngon miệng, ăn nhanh no, hay nôn mửa nên dễ bị sút cân, gầy yếu.
  • Đau rát âm đạo khi giao hợp, có thể chảy máu âm đạo bất thường: u nang buồng trứng ác tính phát triển kích thước quá lớn có thể tụt lại phía sau tử cung gây đau mỗi khi quan hệ tình dục. Ngoài ra, những u nang ác tính có căn nguyên từ tình trạng lạc nội mạc tử cung cũng có thể gây đau và chảy máu khi giao hợp vì chúng nằm gần tử cung hơn.

3. Các phương pháp chẩn đoán và điều trị

3.1 Chẩn đoán

Để chẩn đoán u nang buồng trứng ác tính cần xét nghiệm chẩn đoán bằng hình ảnh như: siêu âm đầu dò hoặc quét cộng hưởng từ MRI,... Thông qua các hình ảnh thu nhận được từ kết quả xét nghiệm, một khối u nang ác tính có thể có những đặc điểm sau như:

  • Kích thước: Kích thước u nang buồng trứng ác tính thường rất lớn và > 10cm. Nhiều trường hợp khối u nang buồng trứng to bằng quả dưa hấu hoặc lớn hơn.
  • Về hình dạng: U nang buồng trứng ác tính có vỏ ngoài sần sùi, nhiều nhú và thường có ít nhất là 4 nhú, u nhú càng nhiều thì nguy cơ ung thư buồng trứng càng cao.
  • Tính chất: U nang buồng trứng ác tính cứng, đặc, có vách ngăn dày 2 -3mm. U nang nằm ở một vị trí cố định, và không di động thường là phía sau tử cung.
u nang buồng trứng
Hình ảnh u nang buồng trứng trên kết quả siêu âm

Ngoài ra, để đưa ra kết luận chính xác u nang buồng trứng có phải là ung thư hay không, bác sĩ có thể thực hiện thêm một vài xét nghiệm khác bao gồm:

  • Xét nghiệm máu: nhằm kiểm tra nồng độ kháng nguyên CA -125, HE4 trong máu. Nếu nồng độ kháng nguyên CA-125, HE4 cao hơn bình thường thì có thể tiên lượng là ung thư.
  • Sinh thiết tế bào: sinh thiết tế bào u nang buồng trứng để chẩn đoán ung thư.

3.2 Điều trị

Các phương pháp điều trị u nang buồng trứng ác tính được áp dụng hiện nay bao gồm:

3.2.1 Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị ngoại khoa và thường được chỉ định đầu tiên đối với bệnh nhân bị u nang buồng trứng ác tính. Để đảm bảo cuộc phẫu thuật diễn ra hiệu quả thì trước đó bệnh nhân cần được thực hiện một số xét nghiệm cần thiết.

Nếu u nang buồng trứng ác tính được phát hiện sớm và chỉ xuất hiện ở một bên buồng trứng thì bác sĩ sẽ chỉ định mổ mở để cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng, nhằm ngăn chặn tế bào ung thư lây lan sang những các bộ phận lân cận và giúp bảo toàn buồng trứng còn lại. Trong trường hợp ung thư buồng trứng có ở cả hai bên buồng trứng thì phải loại bỏ toàn bộ 2 buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, hạch bạch huyết hay một phần mô mỡ. Nếu u nang buồng trứng ác tính được phát hiện từ giai đoạn sớm thì phần cắt bỏ có thể ít hơn, giúp giữ lại cơ hội sinh sản cho phụ nữ.

Sau phẫu thuật, nguy cơ tái phát u nang buồng trứng ác tính là rất cao. Do đó bệnh nhân cần được tiếp tục thực hiện các phương pháp điều trị khác như: hóa trị, xạ trị,... để tiêu diệt tận gốc các tế bào gây ung thư.

3.2.2 Hóa trị

Hóa trị là phương pháp loại bỏ tế bào ung thư có thể bị sót lại sau phẫu thuật. Hóa trị sử dụng các loại thuốc chuyên biệt nhằm tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của tế bào ác tính. Những loại thuốc này sẽ được tiêm vào tĩnh mạch hay tiêm vào khoang bụng, tùy theo tình hình phát triển của u nang ác tính.

Chu kì hóa trị sẽ được chia thành từng đợt khác nhau và được quy định theo từng phác đồ điều trị. Bệnh nhân sẽ có một khoảng thời gian nghỉ nhất định. Một số tác dụng phụ có thể gặp phải sau khi hóa trị ví dụ như: chán ăn, buồn nôn, rụng tóc, suy nhược cơ thể,...

Hóa trị
Hóa trị được sử dụng trong điều trị u nang buồng trứng ở phụ nữ

3.2.3 Xạ trị

Xạ trị là phương pháp áp dụng các hạt hoặc tia sóng có năng lượng cao như là: tia X, tia Gamma, các chùm tia điện tử, proton,... để bắn phá, tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này thường áp dụng đối với những bệnh nhân bị u nang buồng trứng ác tính giai đoạn cuối. Xạ trị là phương pháp điều trị đem lại hiệu quả khá tích cực và an toàn. Tuy nhiên, giống như nhiều phương pháp điều trị ung thư khác, xạ trị cũng có thể gây ra một vài tác dụng phụ không mong muốn như là: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, khô da, viêm da, teo da, rối loạn đại tiểu tiện,...

Tóm lại u nang buồng trứng ác tính là một trong những bệnh phụ khoa nguy hiểm, chiếm khoảng 10% tổng số ca u nang buồng trứng. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời u nang buồng trứng ác tính có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Do đó, cần thăm khám sức khỏe sản phụ khoa định kỳ. Ngoài ra, để ngăn ngừa u nang buồng trứng ác tính cần phát hiện và điều trị khi u nang còn ở dạng lành tính. Việc điều trị từ sớm những bệnh phụ khoa có nguy cơ biến chứng thành u nang như viêm vùng chậu, lạc nội mạc tử cung,... sẽ giúp ngăn ngừa nguy cơ u nang buồng trứng ác tính.

Bệnh ung thư vốn dĩ vẫn không chừa một ai, ước tính trên thế giới hàng năm có một tỷ lệ người tử vong do bệnh ung thư rất lớn. Thực tế, nếu bệnh ung thư có thể phát hiện ở giai đoạn sớm thì tiên lượng điều trị bệnh rất cao, thậm chí có thể khỏi hẳn và không tái phát. Vì thế, việc tầm soát ung thư là việc làm cần thiết, nhất là với các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã và đang tiếp tục trang bị đầy đủ các phương tiện chẩn đoán hiện đại như: PET/CT, SPECT/CT, MRI..., xét nghiệm huyết tủy đồ, mô bệnh học, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, xét nghiệm gen, xét nghiệm sinh học phân tử, cũng như có đầy đủ các loại thuốc điều trị đích, thuốc điều trị miễn dịch tiên tiến nhất trong điều trị ung thư. Điều trị ung thư đa mô thức từ phẫu thuật, xạ trị, hoá trị, ghép tế bào gốc tạo máu, liệu pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư, các điều trị mới như liệu pháp miễn dịch tự thân, nhiệt trị...

Sau khi có chẩn đoán chính xác bệnh, giai đoạn, người bệnh sẽ được tư vấn lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Quá trình điều trị luôn được phối hợp chặt chẽ cùng nhiều chuyên khoa: Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch, chuyên khoa tim mạch, Tế bào gốc và công nghệ gen; khoa Sản phụ, khoa nội tiết, khoa Phục hồi chức năng, khoa tâm lý, khoa Dinh dưỡng...để đem lại hiệu quả cũng như sự thoải mái cao nhất cho người bệnh. Sau khi trải qua giai đoạn điều trị, bệnh nhân cũng sẽ được theo dõi, tái khám để nhận định việc điều trị ung thư có đem lại hiệu quả hay không?

Đặc biệt, hiện nay để nâng cao chất lượng dịch vụ, Vinmec còn triển khai Gói sàng lọc ung thư buồng trứng có thể giúp Quý khách hàng phát hiện bệnh lý ung thư buồng trứng, các khối u nang từ sớm trước khi chưa có triệu chứng, đem lại tiên lượng điều trị và cơ hội phục hồi bệnh cao.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

11.5K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan