......

Đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở thời kỳ chu sinh

Bài viết được viết bởi Bác sĩ Vũ Duy Dũng - Khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở trẻ sơ sinh và trẻ em có thể xảy ra vì tắc lưu thông dòng máu động mạch (đột quỵ thiếu máu cục bộ động mạch não) hoặc tắc lưu thông tĩnh mạch (huyết khối xoang tĩnh mạch não). Chẩn đoán nhanh và điều trị sớm là cần thiết để giảm thiểu các biến chứng và hạn chế tổn thương não, bao gồm cả dự phòng đột quỵ lan rộng và tái phát.

1.Biểu hiện lâm sàng

Đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở thời kỳ chu sinh, ước tính xảy ra ở 1/2500 trẻ, được định nghĩa là có bằng chứng bệnh học hoặc điện quang của nhồi máu cục bộ động mạch hoặc tĩnh mạch xảy ra giữa 20 tuần thai kỳ và 28 ngày tuổi.

Đột quỵ chu sinh có thể được chẩn đoán ngay khi mới sinh, biểu hiện điển hình nhất của một trẻ sơ sinh bị đột quỵ động mạch não giữa cấp tính là xuất hiện các cơn động kinh tái diễn trong vòng vài ngày đầu đời.

Những trẻ nhũ nhi ( trẻ từ 1 tháng tuổi đến 1 năm tuổi) bị đột quỵ thiếu máu não cục bộ chu sinh trong năm đầu đời thường có những triệu chứng như: Liệt nửa người, chậm phát triển, hoặc động kinh.

Phân bố mạch máu của đột quỵ thiếu máu não cục bộ chu sinh có thể là động mạch hoặc tĩnh mạch. Phân bố động mạch là thường gặp hơn ở trẻ nhũ nhi, còn nhồi máu tĩnh mạch liên quan đến vùng quanh não thất xảy ra sớm hơn từ khi còn trong tử cung và thường gặp hơn ở trẻ sinh non.

2. Nguyên nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở thời kỳ chu sinh

Yếu tố nguy cơ của đột quỵ thiếu máu não cục bộ chu sinh thường tập trung vào đột quỵ động mạch chu sinh, đặc biệt là những trẻ biểu hiện cấp tính trong thời kỳ mới sinh; tuy nhiên, các kết luận còn hạn chế.

3. Chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở thời kỳ chu sinh

  • Siêu âm sọ: Là một phương pháp được lựa chọn cho nhồi máu chảy máu quanh não thất ở trẻ sinh non, siêu âm sọ có độ nhạy thấp với đột quỵ thiếu máu não cục bộ chu sinh ở trẻ sinh đủ tháng.
  • CT sọ não: Nhạy hơn siêu âm sọ nhưng phải chiếu tia xạ và chỉ nên sử dụng nếu các phương pháp khác không sẵn có.
  • MRI sọ não: Có xung DWI được coi là nhạy nhất giúp xác định đột quỵ thiếu máu cục bộ động mạch não chu sinh và cần được thực hiện càng sớm càng tốt
  • Xét nghiệm huyết khối: Xét nghiệm huyết khối thường quy trong đột quỵ động mạch não chu sinh giúp đánh giá tình trạng huyết khối nhưng không thể làm thay đổi điều trị. Xét nghiệm huyết khối được chỉ định cho những trường hợp có tiền sử mẹ bị bệnh tự miễn, huyết khối, hoặc sảy thai tái diễn. Siêu âm tim được chỉ định nếu nghi ngờ bệnh tim bẩm sinh hoặc huyết khối từ tim.
Siêu âm sọ giúp bác sĩ chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở thời kỳ chu sinh
Siêu âm sọ giúp bác sĩ chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở thời kỳ chu sinh

4. Điều trị cấp cứu đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở thời kỳ chu sinh

Trong đột quỵ động mạch chu sinh có triệu chứng cấp tính biểu hiện với các cơn động kinh thì điện não đồ (EEG), bao gồm cả EEG liên tục, có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các thuốc chống động kinh. Sử dụng thuốc chống đông hoặc aspirin không được khuyến cáo nếu không tìm được một nguồn gốc huyết khối từ tim đang hiện hữu. Đánh giá trước khi cho ăn là quan trọng, và theo dõi sát sự phát triển thần kinh khi ra viện.

5. Hậu quả đột quỵ thiếu máu não cục bộ ở thời kỳ chu sinh

Những trẻ nhũ nhi bị đột quỵ chu sinh có nguy cơ bị động kinh, bao gồm cả động kinh kháng trị và co thắt ấu thơ.

Phần nhiều các trẻ nhũ nhi có đột quỵ động mạch não chu sinh sẽ dẫn đến hậu quả về thần kinh - nhận thức khiến trẻ chậm phát triển. Hậu quả về thần kinh - vận động khiến trẻ liệt nửa.

Nếu trẻ sơ sinh có những dấu hiệu của đột quỵ thiếu máu não cục bộ, cha mẹ không nên chủ quan cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế uy tín để thực hiện tầm soát đột quỵ. Hiện nay, Chụp cộng hưởng từ - MRI/MRA được coi là công cụ “vàng” tầm soát đột quỵ não. MRI được sử dụng để kiểm tra tình trạng hầu hết các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt có giá trị trong chụp ảnh chi tiết não hoặc thần kinh cột sống. Do có độ phân giải và tương phản tốt nên hình ảnh MRI cho phép phát hiện ra các điểm bất thường ẩn sau các lớp xương mà các phương pháp tạo ảnh khác khó có thể nhận ra. Đặc biệt, quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay cắt lớp vi tính (CT).

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện đang sở hữu Hệ thống chụp MRI 3.0 Tesla được trang bị tối tân bởi hãng GE Healthcare (Mỹ) với chất lượng hình ảnh cao, cho phép đánh giá toàn diện, không bỏ sót tổn thương mà lại giảm được thời gian chụp. Công nghệ Silent giúp hạn chế gây ra tiếng ồn, giúp cho việc thu hình đạt chất lượng tốt hơn và rút ngắn thời gian chụp.Với hệ thống MRI tối tân và áp dụng các phương pháp can thiệp mạch não hiện đại, đội ngũ chuyên gia chẩn đoán hình ảnh và thần kinh giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, Vinmec là địa chỉ khám, tầm soát nguy cơ đột quỵ uy tín được khách hàng tin cậy.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

163 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • somazina 1000mg
    Tác dụng của thuốc Somazina

    Somazina là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các rối loạn về nhận thức, cảm giác, vận động và tâm thần kinh do bệnh lý thoái hóa hay các bệnh mạch máu não. Để phát huy hiệu ...

    Đọc thêm
  • thuốc Semirad
    Công dụng thuốc Semirad

    Semirad là thuốc điều trị các triệu chứng thần kinh và sinh lý liên quan đến thiểu năng tuần hoàn não, các rối loạn do chứng thiếu máu não cục bộ, chứng mất trí hay chứng huyết khối và nghẽn ...

    Đọc thêm
  • Vincardipin
    Công dụng thuốc Vincardipin

    Vincardipin là thuốc có chứa hoạt chất Nicardipin, được bào chế dạng thuốc tiêm. Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp vừa và nhẹ, hỗ trợ điều trị thiếu máu não cục bộ hoặc cơn đau thắt ngực ...

    Đọc thêm
  • Thrombusal
    Công dụng thuốc Thrombusal

    Thuốc Thrombusal được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Triflusal. Thuốc Thrombusal được sử dụng trong điều trị một số bệnh về tim mạch.

    Đọc thêm
  • cardogrel
    Công dụng thuốc Cardogrel

    Cardogrel chứa thành phần chính là Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel bisulfat với hàm lượng 75mg - một chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu. Thuốc được sử dụng ...

    Đọc thêm