......

Điều trị và phục hồi chức năng cho trẻ có bàn chân khoèo

Nghiên cứu cho thấy cứ 1.000 trẻ lại có 1 trẻ bị dị tật bàn chân khoèo bẩm sinh. Bệnh này không làm cho trẻ đau đớn nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ gây nhiều biến chứng khi trẻ lớn lên như mất cân bằng trầm trọng, việc đứng và đi lại gặp nhiều khó khăn.

1. Bàn chân khoèo bẩm sinh là gì?

Bàn chân khoèo là một dị tật bàn chân xảy ra trong thời kỳ bào thai. Bao gồm phần trước bàn chân nghiêng, xoay trong và bị kéo xuống dưới; phần gót chân bị kéo vào trong, một số cơ và dây chằng bị ngắn lại và co rút.

Dị tật này thường xảy ra ở 2 bên, nếu xảy ra 1 bên thường thấy bên trái nhiều hơn bên phải.

Điều trị dứt điểm bệnh lý bàn chân khoèo ở trẻ là 1 việc vô cùng khó khăn, tuy nhiên nếu được chẩn đoán và điều trị sớm thì khả năng phục hồi chức năng cho trẻ rất cao.

2. Nguyên nhân gây dị tật bàn chân khoèo bẩm sinh

Hiện tại, nguyên nhân chính gây dị tật bàn chân khoèo bẩm sinh ở trẻ chưa được xác định rõ. Có thể do:

  • Bất thường về gen: Nếu gia đình có 1 con bị bàn chân khoèo thì khả năng sinh con tiếp theo bị chân khoèo vào khoảng 3-4%. Trường hợp bố và/hoặc mẹ bị bàn chân khoèo thì khả năng sinh ra con bị chân khoèo cũng rất cao.
  • Tư thế bàn chân của bào thai bất thường.
  • Đột biến nhiễm sắc thể: Trẻ bị cứng đa khớp bẩm sinh (bàn chân khoèo, bàn tay khoèo, cứng khớp gối, cứng khớp khuỷu, cứng khớp vai, trật khớp háng...).
  • Bất thường về cấu trúc xương bàn chân bẩm sinh.
  • Bất thường về thần kinh chi phối bàn chân.
  • Trẻ bị thiểu dưỡng khí hoặc thiếu nước ối khi người mẹ mang thai.
  • Yếu tố môi trường như khói thuốc lá, bụi công nghiệp, nhiễm trùng, mắc bệnh viêm nhiễm siêu vi trùng trong quá trình người mẹ mang thai cũng có thể khiến trẻ bị dị tật.
Bào thai
Trẻ bị thiểu dưỡng khí hoặc thiếu nước ối khi người mẹ mang thai có thể là nguyên nhân dẫn đến dị tật bàn chân khoèo

3. Triệu chứng dị tật bàn chân khoèo bẩm sinh

Các dấu hiệu phát hiện trẻ bị dị tật bàn chân khoèo bẩm sinh bao gồm:

  • Khép và nghiêng trong phần trước, giữa bàn chân.
  • Bàn chân ở tư thế thuổng (Gập lòng bàn chân).
  • Mép ngoài bàn chân cong.
  • Nếp lằn da sau gót bàn chân rõ.
  • Nếp lằn da phần giữa bàn chân rõ.
  • Khoảng giữa mắt cá trong và xương ghe không sờ thấy.
  • Ngắn ngón chân cái.
  • Cơ cẳng chân có thể bị teo hoặc liệt.
  • Dùng tay không thể đưa bàn chân về vị trí trung gian.
  • Các dị tật khác có thể kèm theo như trật khớp háng, cứng khớp gối, trật khớp xương bánh chè, cứng khớp khuỷu, bàn tay khoèo.

4. Cách chữa bàn chân khoèo bẩm sinh

4.1 Nguyên tắc điều trị

  • Can thiệp sớm ngay sau khi sinh.
  • Can thiệp phục hồi chức năng bàn chân khoèo bẩm sinh toàn diện: bó bột chỉnh hình, bài tập kéo dãn, nẹp chỉnh hình.
  • Khám lại thường quy 6 tháng/lần sau khi kết thúc bó bột để đánh giá tiến triển.

4.2 Mục tiêu can thiệp sớm

  • Nắn chỉnh dần dần biến dạng bàn chân (xoay và nghiêng trong bàn chân) về trung gian.
  • Kéo giãn các cơ, dây chằng bị co rút.
  • Duy trì bàn chân tư thế trung gian sau bó bột.
  • Cải thiện dáng đi đúng về sau.

4.3 Các kỹ thuật phục hồi chức năng

Chân khoèo
Dị tật bàn chân khoèo có thể được điều trị bằng phương pháp Ponseti

4.3.1 Bó bột chỉnh hình theo phương pháp Ponseti

Điều trị bàn chân khoèo bẩm sinh theo phương pháp Ponseti là một cuộc cách mạng về kỹ thuật bó bột chỉnh hình nắn sửa các biến dạng vùng bàn, cổ chân mà tâm điểm là thay đổi trục xương sên và kéo dãn các dây chằng quanh xương sên.

Chỉ định: trẻ có bàn chân khoèo bẩm sinh < 12 tháng.

  • Trẻ bị bàn chân khoèo bẩm sinh hai bên.
  • Trẻ bị bàn chân khoèo bẩm sinh một bên.
  • Trẻ bàn chân khoèo có bị cứng đa khớp, trật khớp háng...

Chống chỉ định:

  • Trẻ bị thoát vị tủy lớn (có túi thoát vị )
  • Trẻ bị giòn xương bẩm sinh (người thủy tinh )

Kỹ thuật bó bột Ponseti được tiến hành theo các bước:

  • Nghiêng và xoay trong ngoài bàn chân tối đa.
  • Dần chỉnh mũi bàn chân xoay ngoài.
  • Dần nâng lòng bàn chân gấp mặt mu.
  • Chuyển lòng bàn chân nghiêng ngoài với cạnh ngoài bàn chân cao hơn cạnh trong

4.3.2 Phương pháp dùng băng hoặc buộc dây

  • Đặt trẻ nằm ngửa, gập gối.
  • Quấn vải đệm lót quanh bàn chân, gối và đùi.
  • Quấn băng dính phủ lên trên đệm lót từ mép ngoài bàn chân, lên mu bàn chân, xuống lòng bàn chân, qua gối sang phía bên kia (mặt trong đùi, cẳng chân).
  • Quấn băng dính lần 2 quanh cẳng chân để giữ băng dính lần 1.

Lưu ý:

  • Cứ 2-3 ngày thít chặt thêm 1 lớp băng dính mới lên trên lớp cũ.
  • Sau 7 ngày tháo tất cả băng dính và đệm lót ra.
  • Ngày thứ 8 băng lại lần mới như cách mô tả trên.
  • Hàng ngày tập vận động bàn chân trong băng cho trẻ: bài tập kéo giãn thụ động tại khớp cổ chân-bàn chân.

4.3.3 Nẹp chỉnh hình

  • Nẹp dưới gối bằng Polypropylen và giày hoặc dép bên ngoài: được chỉ định ngay sau khi tháo bột.
  • Kiểm tra nẹp định kỳ 2 tháng/lần.
  • Theo dõi và đánh giá thường quy cho đến 3 tuổi.

4.3.4 Vận động trị liệu

Bài tập 1: Xoa bóp vùng ngón chân, mu bàn chân (cơ gấp mu các ngón chân) và phía dưới cẳng chân ( cơ sinh đôi, cơ dép).

Bài tập 2: Bài tập kéo giãn thụ động tại khớp cổ chân-bàn chân: Làm theo thứ tự từ sau bàn chân đến trước bàn chân và khớp cổ chân.

Các bước tiến hành:

  • Bước 1: Kéo nhẹ xương gót xuống phía dưới (kéo giãn gân Asin).
  • Bước 2: Kéo nhẹ xương gót ra phía ngoài (để sửa lại phần trước bàn chân bị nghiêng trong).
  • Bước 3: Kéo nhẹ phần trước bàn chân về phía trước.
  • Bước 4: Đẩy nhẹ xương sên ra phía sau và kéo nhẹ phần trước bàn chân ra phía ngoài để sửa lại phần trước bàn chân bị khép và nghiêng trong.
  • Bước 5: Kéo nhẹ xương gót xuống dưới và đẩy phần trước bàn chân lên trên để sửa lại tư thế cổ chân bị gập mặt lòng.
  • Bước 6: Chỉnh nghiêng trong bàn chân bằng nắn chỉnh 3 điểm: gót kéo ra ngoài, phần trước bàn chân kéo ra ngoài và phần giữa mép ngoài bàn chân đẩy vào trong.

Bài tập kéo giãn thụ động tại khớp cổ chân - bàn chân: Tập trong lúc không bó bột giữa các đợt và trước khi bó bột.

5. Theo dõi và tái khám

Bó bột
Nếu các ngón chân sưng, tím, đau, cần tháo bột ngay tránh hoại tử
  • Khi bó bột: Nếu trẻ khóc, tím tái thì ngừng bó bột.
  • Theo dõi sau bó bột tại nhà: Nếu các ngón chân sưng, tím, đau, cần tháo bột ngay tránh hoại tử.
  • Theo dõi tai biến loét da do đè ép do bột hoặc do nẹp quá chặt hoặc có chỗ sắc cọ vào da trẻ
  • Thời gian bó bột:1 - 2 tuần/đợt, khoảng 4 - 6 đợt
  • Đeo nẹp 1-3 năm tùy mức độ bệnh và kiểm tra để làm lại nẹp khi quan sát trẻ đi nẹp bị chật hoặc có vấn đề (loét, khó đi lại...). Nẹp thường cần được đánh giá và làm lại sau 3 - 6 tháng tùy từng trẻ. Trẻ càng nhỏ, càng cần được kiểm tra nhiều lần hơn.

Là lĩnh vực trọng điểm của hệ thống Y tế Vinmec, Khoa Nhi luôn mang lại sự hài lòng cho Quý khách hàng và được các chuyên gia trong ngành đánh giá cao với:

  • Quy tụ đội ngũ y bác sĩ hàng đầu về Nhi khoa: gồm các chuyên gia đầu ngành, có trình độ chuyên môn cao (giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ), giàu kinh nghiệm, từng công tác tại các bệnh viện lớn như Bạch Mai, 108.. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (Nhật Bản, Singapore, Úc, Mỹ) luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới nhất và hiệu quả nhất.
  • Dịch vụ toàn diện: Trong lĩnh vực Nhi khoa, Vinmec cung cấp chuỗi các dịch vụ khám - chữa bệnh liên hoàn từ Sơ sinh đến Nhi và Vaccine,... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành
  • Kỹ thuật chuyên sâu: Vinmec đã triển khai thành công nhiều kỹ thuật chuyên sâu giúp việc điều trị các căn bệnh khó trong Nhi khoa hiệu quả hơn: phẫu thuật thần kinh - sọ, ghép tế bào gốc tạo máu trong điều trị ung thư.
  • Chăm sóc chuyên nghiệp: Ngoài việc thấu hiểu tâm lý trẻ, Vinmec còn đặc biệt quan tâm đến không gian vui chơi của các bé, giúp các bé vui chơi thoải mái và làm quen với môi trường của bệnh viện, hợp tác điều trị, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh.

Để đăng ký khám và điều trị với các bác sĩ Nhi tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, quý khách hàng vui lòng nhấp vào nút “Liên hệ” trên website hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

10.4K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan