......

Chẩn đoán hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai bằng kỹ thuật y tế nào?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Trịnh Thị Phương Nga - Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh - Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai là một bệnh thuộc nhóm bệnh cơ xương khớp hay gặp. Vậy chèn ép dưới mỏm cùng vai là bệnh gì và điều trị như thế nào?

1. Hiện tượng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai

Khoang dưới mỏm cùng vai là một khoang hẹp, thể tích khoang thay đổi theo sự vận động của khớp ổ chảo – cánh tay, được giới hạn bởi các cấu trúc:

  • Phía trong và phía dưới là lồi cầu xương cánh tay và ổ chảo;
  • Phía trên hướng ra sau là mỏm cùng;
  • Phía trước là mỏm quạ;
  • Phía trên hướng ra trước là dây chằng cùng - quạ.

Khoang dưới mỏm cùng vai có chức năng là giúp lồi cầu xương cánh tay xoay trượt dễ dàng trong ổ chảo khi khớp vai vận động. Do đó, khoang này được xem như một khớp chức năng và có tên là khớp trên vai.

Hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai là bệnh lý khi các cấu trúc trong khoang bị chèn ép giữa đầu trên xương cánh tay và mỏm cùng vai. Khi bệnh nhân vận động cánh tay, các cấu trúc trong khoang cọ sát vào mỏm cùng vai và dây chằng cùng – quạ lặp đi lặp lại và gây ra các tổn thương lần lượt là: thiểu dưỡng, viêm, thoái hóa, hoại tử và xơ hóa. Nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến rách một phần hoặc hoàn toàn nhóm gân cơ chóp xoay.

chèn ép dưới mỏm cùng vai
Hội chứng chèn ép dưới mỏm cùng vai gây ảnh hưởng đến vận động

2. Nguyên nhân gây hội chứng chèn ép dưới mỏm cùng vai

Những nguyên nhân gây hội chứng chèn ép dưới mỏm cùng vai như sau:

  • Những nghề nghiệp cần giơ cánh tay cao hơn 90 độ như thợ trát trần nhà, thợ quét sơn, công nhân sửa máy, giáo viên;
  • Những người có thói quen chống tỳ khủy tay lên bàn;
  • Vận động viên bóng rổ, bóng chuyền, xà đơn...
  • Viêm bao hoạt dịch do thấp, do thoái hóa gây phù nề, tràn dịch, tăng thể tích trong bao hoạt dịch và chèn ép dưới mỏm cùng vai;
  • Quá sản mỏm cùng vai bẩm sinh;
  • Chấn thương vùng vai dẫn đến gãy mấu động lớn kẹt vào khoang dưới mỏm cùng vai;
  • Vôi hóa dây chằng và các gân cơ trong khoang;
  • Gai xương mỏm cùng vai.

3. Biểu hiện của hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai

Bệnh nhân mắc hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai có các triệu chứng sau:

  • Khi nhấc, dang hay đưa cánh tay về phía trước có cảm giác yếu, mỏi và đau ở khớp vai;
  • Cảm giác đau nhức khớp vai, tăng nhiều về đêm và lúc gần sáng gây mất ngủ. Bệnh nhân không thể nằm nghiêng bên vai bị đau;
  • Đau nhức khớp vai xảy ra khi bệnh nhân cố gắng xoay tay ra túi quần sau. Đây là triệu chứng tương đối đặc hiệu của hội chứng chèn ép dưới mỏm cùng vai;
  • Các cơn đau vùng vai tăng dần theo thời gian, dần dần bệnh nhân hạn chế cử động và dẫn đến cứng khớp vai.
Khớp vai
Đau khớp vai là một biểu hiện của hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai

4. Các kỹ thuật y tế chẩn đoán hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai

4.1. Xét nghiệm máu toàn bộ

Các xét nghiệm công thức máu toàn bộ và sinh hóa máu trong giới hạn bình thường, không có dấu hiệu của hiện tượng viêm khớp như số lượng bạch cầu bình thường, nồng độ CRP <10mg/l.

4.2. Siêu âm khớp vai

Siêu âm khớp vai là phương pháp cận lâm sàng không xâm nhập rất có giá trị trong chẩn đoán các bệnh lý ở khớp vai. Ưu điểm của siêu âm là có thể ghi nhận hình ảnh của các cấu trúc như gân chóp xoay, gân cơ nhị đầu, bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai, bao khớp và bao hoạt dịch khớp ổ chảo - cánh tay.

Đồng thời, bệnh nhân có thể thực hiện siêu âm nhiều lần để theo dõi tiến triển của hội chứng chèn ép dưới mỏm cùng vai. Tuy nhiên, nếu tổn thương vẫn ở giai đoạn sớm, còn nhẹ thì hình ảnh siêu âm khớp vai có thể bình thường.

Một số hình ảnh trên siêu âm hay gặp trong hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai:

  • Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai: bình thường chỉ có chất hoạt dịch trơn láng khiến hai mặt bao sát vào nhau, không có dịch, siêu âm hầu như không nhìn thấy bao. Hình ảnh viêm bao hoạt dịch gồm có: vỏ bao dày lên, xuất tiết dịch dẫn đến hiện tượng bao căng phồng hoặc xuất hiện tinh thể calci;
  • Tổn thương nhóm gân cơ chóp xoay: Biểu hiện gân dày lên, tăng đậm độ, ranh giới bao gân không rõ ràng, lắng đọng calci ở gân hoặc hình ảnh đứt gân bán phần hoặc hoàn toàn.

4.3. X-quang khớp vai

Phim X-quang khớp vai ở bệnh nhân hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai không ghi nhận được hình ảnh tổn thương xương khớp vai, một số ít trường hợp có thể thấy hình ảnh bào mòn mấu động lớn hoặc lắng đọng calci ở gân cơ trên gai.

Chụp X-quang có nhiệm vụ chủ yếu là chẩn đoán loại trừ các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp, gãy xương hoặc các ổ ung thư di căn lên khớp vai.

4.4. Chụp khớp vai có bơm thuốc cản quang

Hình ảnh chụp khớp vai có bơm thuốc cản quang hoặc MRI ghi hình khớp vai có bơm thuốc cản quang ở bệnh nhân bình thường có đặc điểm:

  • Thuốc cản quang đi vào bao khớp làm căng bao khớp, sau đó tràn vào các túi cùng, đầy các túi thanh mạc dưới mỏm quạ và gân cơ nhị đầu;
  • Lượng thuốc bơm vào được khoảng 10 ml;
  • Thuốc cản quang không đi lên được phía trên mấu động lớn xương cánh tay (vị trí bám của gân cơ chóp xoay);
  • Không thấy thuốc cản quang ở bao hoạt dịch dưới mỏm cùng;
  • Ranh giới bao khớp rõ ràng, sắc nét.

Hình ảnh ghi nhận được ở bệnh nhân mắc hội chứng chèn ép dưới mỏm cùng vai:

  • Rách gân cơ chóp xoay không hoàn toàn làm thuốc ngấm qua chỗ rách và thấy hình ảnh thuốc cản quang ở vùng trên mấu động lớn, bờ không đều;
  • Rách gân cơ chóp xoay hoàn toàn thấy hình ảnh thuốc cản quang ngấm vào vùng trên mấu động lớn, tràn vào bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai, hình ảnh đặc trưng như “mũ lưỡi chai” do vị trí rách gân làm thông ổ khớp với bao hoạt dịch;

4.5. Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Cộng hưởng từ khớp vai giúp chẩn đoán các tổn thương phần mềm của khớp vai. Có thể thấy các hình ảnh như:

  • Thoái hóa, viêm phù nề hoặc lắng đọng calci trong gân cơ chóp xoay, rách gân cơ chóp xoay hoàn toàn hoặc không;
  • Viêm dày hoặc tràn dịch trong bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai;
  • Viêm phù nề gân cơ nhị đầu, đứt hoặc tràn dịch bao hoạt dịch gân dài cơ nhị đầu;
  • Viêm dày bao khớp hoặc tràn dịch khớp ổ chảo - cánh tay.

4.6. Nội soi khớp vai

Nội soi là chẩn đoán hình ảnh xâm nhập, vừa giúp chẩn đoán vừa là phương pháp điều trị hội chứng chèn ép ở khoang dưới mỏm cùng vai. Nội soi có ưu điểm là phát hiện hình ảnh tổn thương rõ ràng, sinh thiết mô làm giải phẫu bệnh và can thiệp các tổn thương giúp chức năng khớp vai hồi phục nhanh hơn.

Tuy nhiên, do sự phát triển của siêu âm và chụp cộng hưởng từ nên nội soi khớp vai chỉ được chỉ định trong trường hợp cần thiết, không sử dụng để chẩn đoán đơn thuần.

chẩn đoán chèn ép dưới mỏm cùng vai
Nội soi khớp vai là một phương pháp chẩn đoán chèn ép dưới mỏm cùng vai

5. Điều trị hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai và phục hồi chức năng

5.1. Điều trị bảo tồn

Các phương pháp điều trị bảo tồn khoang dưới mỏm cùng vai bao gồm:

  • Kháng viêm, giảm đau, để khớp vai nghỉ ngơi như chườm đá, sử dụng thuốc kháng viêm như aspirin, naproxen, diclofenac...
  • Siêu âm, chiếu tia hồng ngoại giúp tăng cường lượng máu đến các mô ở vùng khớp vai.
  • Nếu không hiệu quả, bác sĩ có thể tiêm steroid trực tiếp vào khoang dưới mỏm cùng vai. Tuy nhiên tác dụng phụ của phương pháp này là tăng nguy cơ đứt gân và các dụng phụ toàn thân về lâu dài nên không được sử dụng kéo dài để điều trị cho hội chứng chèn ép dưới mỏm cùng vai..

5.2. Điều trị phẫu thuật

Nếu sau 6 tháng đến 1 năm điều trị bảo tồn mà bệnh nhân không có cải thiện, bệnh nhân cần phải phẫu thuật để điều trị. Có hai phương pháp được sử dụng là mổ mở và mổ nội soi, giúp sửa chữa các tổn thương và làm giảm áp lực đè ép lên túi hoạt dịch và chóp xoay.

5.3. Điều trị phục hồi chức năng

Điều trị phục hồi chức năng đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng vai, kể cả trong trường hợp điều trị bảo tồn và phẫu thuật. Mục đích của phục hồi chức năng là tránh teo cơ, cứng khớp, phục hồi sức mạnh của các cơ sau 1 thời gian bị bệnh.

Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị hội chứng chèn ép khoang dưới mỏm cùng khớp vai, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện phương pháp chụp X-quang, siêu âm hoặc MRI để chẩn đoán phân biệt, từ đó xác định giai đoạn bệnh để đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã và đang tiếp tục trang bị đầy đủ các phương tiện chẩn đoán hiện đại như: PET/CT, SPECT/CT, MRI, siêu âm, X-quang..., xét nghiệm huyết tủy đồ, mô bệnh học, xét nghiệm hóa mô miễn dịch, xét nghiệm gen, xét nghiệm sinh học phân tử, cũng như có đầy đủ các loại thuốc điều trị các bệnh lý. Theo đó, quy trình thăm khám, chẩn đoán chính xác bệnh đều được thực hiện bởi các bác sĩ giàu chuyên môn, kinh nghiệm.

Sau khi có chẩn đoán chính xác bệnh, giai đoạn, người bệnh sẽ được tư vấn lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Đặc biệt, hiện nay để nâng cao chất lượng dịch vụ, Vinmec còn triển khai nhiều gói Khám sức khỏe tổng quát có thể sớm phát hiện các bệnh lý để có hướng thăm khám và điều trị kịp thời.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

95 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan