......

Chẩn đoán kênh nhĩ thất toàn phần

Bài viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Hồ Thị Xuân Nga - Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park

Kênh nhĩ thất toàn phần hay còn gọi là thông sàn nhĩ thất, chiếm 2% các bệnh tim bẩm sinh, kết hợp khoảng 30% với bệnh Down. Ở trẻ em có hội chứng Down, 40% đi kèm với tim bẩm sinh và 30% trong số tim bẩm sinh có hội chứng Down là tổn thương kênh nhĩ thất.

1. Giải phẫu kênh nhĩ thất toàn phần

Kênh nhĩ thất toàn phần bao gồm thông liên nhĩ lỗ thứ nhất, thông liên thất phần nhận, chẻ lá trước van hai lá, chẻ là vách van ba lá tạo thành lá trước và sau của van nhĩ thất chung. Khi không có thông liên thất thì gọi chung là kênh nhĩ thất bán phần hay thông liên nhĩ lỗ thứ nhất.

Hình ảnh kênh nhĩ thất
Hình ảnh giải phẫu kênh nhĩ thất

2. Triệu chứng kênh nhĩ thất toàn phần

Trẻ mắc bệnh kênh nhĩ thất toàn phần sẽ có triệu chứng lâm sàng:

  • Trẻ biếng bú, chậm tăng cân
  • Suy tim: Suy tim bắt đầu từ 1 tháng và kéo dài đến 6 tháng tuổi
  • Từ trên 6 tháng tuổi sẽ diễn tiến đến tăng áp phổi cố định.

Nếu không mổ, đa số trẻ sẽ tử vong lúc 2-3 tuổi, số còn lại sẽ bị bệnh mạch máu phổi tắc nghẽn và tử vong khi lớn.

Triệu chứng cận lâm sàng:

  • X quang: Bóng tim rất to cả 4 buồng, tăng tuần hoàn phổi nặng
  • Điện tim: Phì đại thất hoặc block nhánh (P), phì thất (T), bloc nhĩ thất độ 1
  • Siêu âm tim: Hình ảnh khuyết gối nội mạc, thông liên nhĩ và/ hoặc thông liên thất, hở van 2 lá, hở van ba lá do chẻ lá van hoặc thiếu mô van, có thể có hoặc chưa tăng áp lực động mạch phổi, giãn các buồng tim và giảm chức năng co bóp cơ tim.
Siêu âm tim Doppler màu hở van hai lá
Siêu âm tim Doppler màu hở van hai lá

3. Điều trị kênh nhĩ thất toàn phần

Điều trị kênh nhĩ thất toàn phần:

  • Điều trị cấp 1: Như thông liên thất
  • Điều trị cấp 2: Điều trị hồi sức tăng cường suy tim, vừa điều trị suy hô hấp với các phương tiện hỗ trợ suy hô hấp, vừa giữ SPO2 <90% để tránh phù phổi. Phẫu thuật triệt để từ 3-6 tháng tuổi. Thắt động mạch phổi nếu có nhiều lỗ thông liên thất không đóng được hết trong phẫu thuật. Mổ triệt để có tỉ lệ tử vong 5%, có di chứng bloc nhĩ thất và tồn tại hở van hai lá.

Để bảo vệ sức khỏe tim mạch nói chung và phát hiện sớm dấu hiệu của nhồi máu cơ tim và đột quỵ, khách hàng có thể đăng ký Gói Sàng lọc Tim mạch - Khám Tim mạch cơ bản của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

544 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Accupril
    Công dụng của thuốc Accupril

    Thuốc Accupril là một loại thuốc điều trị tăng huyết áp cũng được dùng trong trường hợp suy tim sung huyết. Thuốc có thể dùng đơn độc hay phối hợp với các thuốc khác. Dưới đây là một số thông ...

    Đọc thêm
  • Nonanti
    Công dụng thuốc Nonanti

    Thuốc Nonanti được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Nonanti sẽ giúp người bệnh nâng ...

    Đọc thêm
  • thèm ăn khi mang thai
    Mang thai 22 tuần bị kênh nhĩ thất toàn phần phải làm gì?

    Em hiện mang thai 22 tuần. Em đi siêu âm thì phát hiện tim thai bị kênh nhĩ thất toàn phần. Vậy bác sĩ cho em hỏi mang thai 22 tuần bị kênh nhĩ thất toàn phần phải làm gì? ...

    Đọc thêm
  • Opevalsart
    Công dụng thuốc Opevalsart

    Thuốc Opevalsart chứa thành phần chính là Valsartan 80mg, có tác dụng hỗ trợ điều trị cho người bệnh bị tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Opevalsart sẽ giúp người bệnh ...

    Đọc thêm
  • thuốc Midacemid 10/12,5
    Công dụng thuốc Midacemid 10/12,5

    Midacemid 10 là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Với thành phần chính là Quinapril (dưới dạng Quinapril hydroclorid) 10 mg và Hydroclorothiazid 12,5 mg.

    Đọc thêm