......

Xarelto 20mg là thuốc gì?

Thuốc Xarelto 20mg thường được sử dụng trong điều trị và dự phòng một số bệnh lý như đột quỵ, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu. Vậy thuốc Xarelto cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?

1. Thuốc Xarelto 20mg là thuốc gì?

Thuốc Xarelto 20mg thuộc nhóm thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu và tiêu sợi huyết. Thành phần trong mỗi viên thuốc Xarelto 20mg là Rivaroxaban 20mg.

Rivaroxaban là một chất ức chế trực tiếp có chọn lọc cao đối với yếu tố Xa có tác dụng qua đường uống. Sự hoạt hóa yếu tố X thành yếu tố Xa (FXa) qua con đường nội sinh và ngoại sinh đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu.

FXa trực tiếp làm biến đổi prothrombin thành thrombin thông qua phức hợp prothrombinase và cuối cùng dẫn tới sự hình thành cục máu đông fibrin và hoạt hóa tiểu cầu bởi thrombin. Rivaroxaban ức chế quá trình này nên có tác dụng chống đông, chống kết dính tiểu cầu.

Thuốc Xarelto 20mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở người bệnh bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như: Suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, tuổi, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.
  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi tái phát.

Thuốc Xarelto 20mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người đang bị chảy máu trên lâm sàng như chảy máu nội sọ, xuất huyết tiêu hóa.
  • Người đang được điều trị với các thuốc chống đông khác, ngoại trừ các trường hợp cụ thể như trong giai đoạn chuyển từ một thuốc chống đông này sang một thuốc chống đông khác hoặc khi sử dụng heparin không phân đoạn để duy trì việc mở ống thông động mạch hoặc tĩnh mạch trung tâm.
  • Người bị bệnh gan đi kèm với rối loạn đông máu và nguy cơ chảy máu có liên quan trên lâm sàng kể cả những bệnh nhân xơ gan với xếp loại Child Pugh B và C.
  • Phụ nữ có thai và trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

2. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Xarelto 20mg

Cách dùng thuốc Xarelto 20mg như sau:

  • Thuốc được sử dụng bằng đường uống, nên được uống cùng với thức ăn.
  • Có thể nghiền viên thuốc Xarelto rồi trộn với nước hay thức ăn mềm ngay trước khi dùng qua đường uống. Sau khi uống thuốc theo cách này, thì bạn nên tiếp ăn thức ăn ngay sau đó.
  • Viên Xarelto 20mg nghiền ra có thể được cho qua ống thông dạ dày, thuốc nghiền ra phải được sử dụng với một lượng nước nhỏ qua ống thông dạ dày sau đó được đổ thêm nước. Tiếp ngay sau với thức ăn được nuôi ăn qua đường ruột.

Liều dùng thuốc Xarelto 20mg khuyến cáo trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân bị rung nhĩ (SPAF): Sử dụng liều 20mg ngày một lần
  • Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:
  • Ngày thứ nhất đến ngày thứ 21: Sử dụng liều 15mg x 2 lần/ngày, tối đa 30 mg/ngày.
  • Ngày 22 và các ngày sau đó: Sử dụng liều 20mg x 1 lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày.
  • Thời gian điều trị nên được cân nhắc cẩn thận về lợi ích điều trị so với nguy cơ chảy máu tùy từng bệnh nhân.
  • Chuyển từ kháng Vitamin K sang Xarelto 20mg:
  • Với bệnh nhân điều trị dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân: Nên ngừng việc điều trị bằng thuốc kháng vitamin K và bắt đầu với Xarelto khi chỉ số INR < 3.
  • Với bệnh nhân điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, nên ngừng điều trị với thuốc kháng vitamin K và bắt đầu với Xarelto khi chỉ số INR < 2,5.
  • Chuyển từ Xarelto sang các thuốc kháng Vitamin K:
  • Nên sử dụng đồng thời Xarelto và kháng vitamin K cho tới khi chỉ số INR 2,20. Trong hai ngày đầu tiên của giai đoạn chuyển đổi thuốc, liều kháng vitamin K điều chỉnh theo test INR được sử dụng sau liều chuẩn kháng vitamin K.
  • Khi bệnh nhân sử dụng đồng thời Xarelto 20mg và kháng vitamin K, nên kiểm tra chỉ số INR trước liều kế tiếp của Xarelto 20mg nhưng phải sau 24 giờ so với liều trước đó.
  • Chuyển từ các thuốc chống đông đường tiêm sang Xarelto 20mg:
  • Ngừng sử dụng các thuốc loại chống đông đường tiêm và nên bắt đầu uống Xarelto vào khoảng 2 giờ trước lần dùng tiếp theo của thuốc tiêm hoặc ở thời điểm ngừng các thuốc truyền tĩnh mạch liên tục.
  • Chuyển từ Xarelto sang các thuốc chống đông đường tiêm: Ngừng uống thuốc Xarelto và bắt đầu liều đầu tiên của thuốc chống đông đường tiêm vào thời điểm dùng liều Xarelto tiếp theo.

Liều lượng thuốc Xarelto 20mg cho các đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin (CrCl) 30-49 mL/phút) hoặc nặng (CrCl 15-29 mL/phút):
  • Trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim (SPAF), sử dụng liều khuyến cáo là 15 mg ngày một lần.
  • Trong điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi: Sử dụng liều điều trị 15mg ngày hai lần trong 3 tuần đầu tiên. Sau đó, sử dụng liều khuyến cáo là 20 mg ngày một lần nên cân nhắc giảm liều từ 20mg ngày một lần xuống 15 mg ngày một lần nếu như có nguy cơ chảy máu được đánh giá là nhiều hơn nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.
  • Người già: Không cần chỉnh liều.
  • Trẻ em: Thuốc Xarelto 20mg không được khuyến cáo cho trẻ dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân rung nhĩ không do van tim đã được can thiệp mạch vành qua da có đặt stent:
  • Sử dụng liều 15mg Xarelto một lần mỗi ngày hoặc 10 mg Xarelto một lần mỗi ngày cho những bệnh nhân suy thận trung bình, bổ sung vào phác đồ có chất ức chế P2Y12.
  • Sử dụng phác đồ này trong tối đa là 12 tháng sau khi thực hiện can thiệp mạch vành qua da có đặt stent.
  • Sau khi hoàn thành liệu pháp chống kết tập tiểu cầu, nên tăng liều thuốc Xarelto 20mg lên liều chuẩn cho những bệnh nhân có rung nhĩ không do bệnh van tim.

Các trường hợp sử dụng thuốc Xarelto 20mg quá liều hiếm lên đến 600 mg được báo cáo, không có các biến chứng chảy máu hoặc các phản ứng có hại khác. Hiện tại, chúng ta chưa có chất giải độc đặc hiệu đối kháng tác dụng dược lực học của rivaroxaban.

Khi bệnh nhân uống thuốc Xarelto 20mg nếu xảy ra biến chứng chảy máu, nên tạm ngừng liều điều trị tiếp theo hoặc ngừng hẳn điều trị bằng thuốc này nếu thích hợp, sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

Nếu bạn quên một liều thuốc Xarelto 20mg, hãy sử dụng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần với thời điểm sử dụng liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

3. Tác dụng phụ của thuốc Xarelto 20mg

Khi sử dụng thuốc Xarelto 20mg, bạn có thể gặp các tác dụng phụ.

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Xarelto 20mg bao gồm:

  • Thiếu máu.
  • Chảy máu mắt.
  • Chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa.
  • Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn.
  • Đau ở chi.
  • Chảy máu hậu phẫu, đụng dập.
  • Đau đầu, choáng váng.
  • Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực, năng lượng chung
  • Chảy máu cam, ngứa, xuất huyết da, tụ máu da,...

Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc Xarelto 20mg bao gồm:

  • Tăng tiểu cầu.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Khô miệng.
  • Vết thương xuất tiết
  • Chảy máu não và nội sọ, ngất.
  • Tụ máu khớp
  • Cảm giác khó chịu, giảm chức năng gan, mày đay,...

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Xarelto 20mg, bạn cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

4. Tương tác của thuốc Xarelto 20mg với các loại thuốc khác

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc Xarelto 20mg đồng thời với các thuốc kháng nấm nhóm azole dùng đường toàn thân như là itraconazole, ketoconazole, voriconazole và posaconazole hoặc các thuốc ức chế protease HIV.
  • Dùng đồng thời thuốc Xarelto 20mg với rifampicin dẫn đến giảm tác dụng dược lực học của thuốc. Phenytoin, carbamazepin, phenobarbitone hoặc St. John's Wort khi sử dụng chung cũng có thể cũng dẫn đến giảm nồng độ rivaroxaban trong huyết tương.
  • Cần chú ý bạn đang điều trị đồng thời với bất kỳ các thuốc có liên quan đến đông máu khác như là Enoxaparin, NSAIDs, các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, warfarin,...

Trên đây là tất cả những thông tin quan trọng về thuốc Xarelto 20mg. Bạn cần nắm rõ thông tin để việc dùng thuốc đạt hiệu quả tốt.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 10% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/10 - 31/10/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

13.1K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan