......

Thuốc Valproic Acid Syrup: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Thuốc Valproic Acid Syrup được sử dụng để điều trị rối loạn co giật, giai đoạn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực và để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu. Nếu bạn đang mang thai, không dùng axit valproic để điều trị rối loạn lưỡng cực hoặc đau nửa đầu. Điều này là do axit valproic có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi.

1. Công dụng của thuốc Valproic

Axit valproic được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực, đôi khi được sử dụng để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu và cũng có thể được sử dụng để điều trị chứng động kinh.

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ về cách thuốc này hoạt động để điều trị rối loạn lưỡng cực. Tuy nhiên, axit valproic được cho là có thể làm giảm hoặc ngăn ngừa các cơn hưng cảm bằng cách tăng lượng hóa chất gọi là axit gamma-aminobutyric (GABA) trong não. GABA ngăn chặn sự dẫn truyền qua các dây thần kinh trong não và có tác dụng làm dịu.

2. Cách dùng thuốc Valproic

Dùng thuốc Valproic Acid Syrup bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc thường được bắt đầu dùng với liều lượng thấp. Liều của bạn sẽ tăng dần trong vài ngày hoặc vài tuần.

Nếu thuốc này được sử dụng để điều trị co giật, đừng ngừng dùng thuốc mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ. Tình trạng của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn nếu thuốc đột ngột bị ngừng.

3. Tác dụng phụ của thuốc Valproic

Một số tác dụng không mong muốn phổ biến của thuốc như tiêu chảy, chóng mặt, buồn ngủ, rụng tóc, mờ/nhìn đôi, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt, ù tai, run, thay đổi cân nặng.

Một số ít trường hợp dùng thuốc có thể bị trầm cảm, có suy nghĩ hoặc ý định tự tử hoặc các vấn đề tâm thần, tâm trạng khác. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn hoặc gia đình/người chăm sóc của bạn nhận thấy bất kỳ thay đổi bất thường hoặc đột ngột nào trong tâm trạng, suy nghĩ hoặc hành vi của bạn bao gồm các dấu hiệu trầm cảm, ý định tự tử, ý nghĩ về việc làm hại bản thân.

Một số cách làm giảm các tác dụng phụ của thuốc Valproic:

  • Đau dạ dày, buồn nôn hoặc nôn: bạn nên uống axit valproic cùng hoặc sau bữa ăn hoặc bữa ăn nhẹ.
  • Tiêu chảy: uống từng ngụm nước nhỏ nhưng thường xuyên. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có dấu hiệu mất nước, chẳng hạn như đi tiểu ít hơn bình thường hoặc nước tiểu sẫm màu, có mùi nồng.
  • Khô hoặc đau miệng, hoặc sưng lợi - nếu khô miệng, hãy thử kẹo cao su không đường hoặc đồ ngọt, hoặc nhấm nháp đồ uống lạnh. Nếu điều này không giúp ích hoặc bạn bị loét miệng, hãy nói chuyện với dược sĩ hoặc bác sĩ của bạn.
  • Run ở một phần cơ thể hoặc chuyển động mắt bất thường: hãy nói chuyện với bác sĩ nếu điều này làm phiền bạn. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu cho thấy bạn dùng liều quá cao. Bác sĩ có thể yêu cầu thay đổi liều hoặc dùng thuốc vào một thời điểm khác trong ngày.
  • Đau đầu: hãy dành thời gian nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Không uống quá nhiều rượu.
Đau đầu
Chóng mặt là một trong số các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Valproic
  • Tăng cân: giữ một chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh, tập thể dục thường xuyên cũng sẽ giúp bạn giữ cân nặng ổn định. Bác sĩ thường sẽ theo dõi cân nặng của bạn khi bạn đang dùng thuốc này.
  • Kinh nguyệt không đều hoặc chậm kinh - nếu bạn thường có kinh nguyệt đều đặn, hãy nói thẳng với bác sĩ nếu bạn bị trễ kinh. Cũng như là một tác dụng phụ của axit valproic, đó là một dấu hiệu cho thấy bạn có thể đang mang thai và axit valproic có thể gây hại cho thai nhi. Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt cũng có thể là triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), một tác dụng phụ hiếm gặp của axit valproic. Bác sĩ của bạn sẽ có thể làm một số xét nghiệm để kiểm tra xem bạn có bị PCOS hay không.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Valproic

Trước khi dùng axit valproic, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với nó; hoặc divalproex hoặc valproate natri; hoặc nếu bạn có bất kỳ dị ứng nào khác. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần tá dược (chẳng hạn như dầu đậu phộng), có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác.

Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh của bạn, đặc biệt là: bệnh gan, viêm tụy, rối loạn chuyển hóa (rối loạn chu trình urê, hội chứng Alpers-Huttenlocher), lạm dụng rượu, rối loạn chảy máu, bệnh não (mất trí nhớ), bệnh thận, cơ thể mất nước, dinh dưỡng kém.

Hiếm khi thuốc này gây ra các vấn đề về gan nghiêm trọng (đôi khi gây tử vong), thường là trong vòng 6 tháng đầu tiên kể từ khi bắt đầu điều trị. Các xét nghiệm cận lâm sàng nên được thực hiện trước khi bạn bắt đầu điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị, đặc biệt là trong vòng 6 tháng đầu, để theo dõi tác dụng phụ này.

Nguy cơ mắc các vấn đề nghiêm trọng về gan sẽ tăng lên ở trẻ em dưới 2 tuổi, đặc biệt nếu chúng bị rối loạn chuyển hóa di truyền, rối loạn co giật nặng kèm theo chậm phát triển trí tuệ, bệnh não hữu cơ, hoặc nếu chúng dùng nhiều hơn một loại thuốc động kinh. Nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của việc sử dụng thuốc này ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Thuốc này hiếm khi gây ra bệnh nghiêm trọng (đôi khi gây tử vong) của tuyến tụy (viêm tụy). Điều này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị và có thể nhanh chóng trở nên trầm trọng hơn. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn xuất hiện các triệu chứng của các vấn đề về gan hoặc viêm tụy như mệt mỏi bất thường, suy nhược, sưng mặt, đau dạ dày/bụng, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt/da hoặc buồn nôn/nôn dai dẳng.

Axit valproic thường không được khuyến khích trong thai kỳ vì nó có thể gây hại cho thai nhi của bạn.

Thuốc có thể làm giảm chỉ số thông minh của con bạn và có thể làm tăng nguy cơ con bạn mắc một số rối loạn về não, tâm thần (chẳng hạn như tự kỷ, rối loạn tăng động giảm chú ý). Nếu bạn đang có kế hoạch mang thai, có thai hoặc nghĩ rằng bạn có thể mang thai, hãy nói chuyện ngay với bác sĩ của bạn. Nếu bạn đang dùng axit valproic chỉ để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu, thì không được sử dụng thuốc này trong khi mang thai. Nếu bạn đang dùng axit valproic cho bệnh động kinh và bạn có thai, đừng ngừng dùng thuốc mà không nói chuyện với bác sĩ trước. Bác sĩ có thể tiếp tục kê đơn axit valproic, nhưng chỉ khi không có phương pháp điều trị thích hợp nào khác cho bệnh động kinh của bạn.

Một lượng nhỏ thuốc có thể đi vào sữa mẹ tuy nhiên bác sĩ vẫn có thể chỉ đinh axit valproic nếu đó là loại thuốc duy nhất phù hợp với bạn.

cần cho bác sĩ biết nếu đang mang thai hoặc có các tiền sử bệnh
Nếu bạn đang mang thai, không dùng Valproic Acid Syrup để điều trị

5. Tương tác thuốc

Có một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của axit valproic và ngược lại.

Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng (hoặc trước khi bạn bắt đầu dùng): bất kỳ loại thuốc nào khác cho bệnh động kinh như carbamazepine, thuốc làm loãng máu như warfarin, aspirin để giảm đau hoặc aspirin liều thấp, cimetidine, thuốc điều trị HIV và AIDS như ritonavir, thuốc kháng sinh như erythromycin, thuốc điều trị trầm cảm hoặc các vấn đề sức khỏe tâm thần khác như venlafaxine, quetiapine hoặc diazepam, thuốc giảm cholesterol như cholestyramine, thuốc ngăn ngừa bệnh sốt rét như mefloquine hoặc chloroquine.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: webmd.com

3.9K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Risperstad 1
    Công dụng thuốc Risperstad 1 và 2

    Thuốc Risperstad được sử dụng trong điều trị bệnh loạn tâm thần và các cơn hưng cảm cấp liên quan đến rối loạn lưỡng cực. Thuốc có thành phần chính là Risperidon. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • daquetin 25
    Công dụng thuốc Daquetin 25

    Công dụng thuốc Daquetin 25 là gì? Những lưu ý về liều dùng, tác dụng phụ, tương tác của thuốc sẽ có trong nội dung dưới đây. Bạn đọc tham khảo để nắm rõ những thông tin về cách sử ...

    Đọc thêm
  • thuốc  Asendin
    Công dụng thuốc Asendin

    Thuốc Asendin hay còn gọi Amoxapine là thuốc chống trầm cảm ba vòng, được sử dụng để điều trị các triệu chứng trầm cảm, rối loạn lo âu. Thuốc hoạt động bằng cách khôi phục lại sự cân bằng các ...

    Đọc thêm
  • Caplyta
    Công dụng của thuốc Caplyta

    Thuốc Caplyta là thuốc chống loạn thần được bào chế dưới dạng viên nang chứa thành phần chính là hoạt chất Lumateperone. Sản phẩm này được sử dụng để điều trị tâm thần phân liệt hoặc giai đoạn trầm của ...

    Đọc thêm
  • zolaxa rapid
    Công dụng thuốc Zolaxa Rapid

    Sản phẩm Zolaxa Rapid chứa hoạt chất Olanzapine thường được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt hoặc đợt hưng cảm. Tuy nhiên việc dùng thuốc Zolaxa Rapid cần tuân thủ một số vấn đề đặc biệt.

    Đọc thêm