......

Thuốc Biresort 10 nên uống lực nào thì hiệu quả?

Biresort 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, thành phần chính là Diluted Isosorbid dinitrat. Thuốc có dạng bào chế viên nén, đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 20 viên. Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để biết Biresort 10 là thuốc gì? Biresort 10 nên uống lực nào thì hiệu quả?

1. Chỉ định của thuốc Biresort 10

Hiện nay, thuốc Biresort 10 thường được chỉ định để:

2. Chống chỉ định dùng thuốc Biresort 10?

Người bệnh tuyệt đối không dùng thuốc Biresort 10 điều trị trong trường hợp bị:

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Biresort 10

Cách dùng: Thuốc Biresort 10 dùng bằng đường uống.

Liều dùng:

  • Trong điều trị các cơn đau thắt ngực: Người bệnh có thể nhai hoặc ngậm thuốc dưới lưỡi liều từ 2,5 - 10mg/ lần, cứ cách 2 - 3 giờ/ lần cho đến khi hết cơn đau.
  • Trong phòng ngừa đau thắt ngực: Uống từ 10 - 20mg/ lần x 3 - 4 lần/ ngày.
  • Trong điều trị bệnh suy tim sung huyết: Ở liều khởi đầu người bệnh có thể nhai hoặc ngậm thuốc dưới lưỡi liều 5 - 10 mg. Cũng có thể uống từ 10 - 20 mg/ lần x 3 - 4 lần/ ngày. Sau đó giảm xuống liều duy trì.

Lưu ý: Liều dùng thuốc Biresort 10 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Biresort 10 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Biresort 10:

  • Trong trường hợp quên liều thuốc Biresort 10 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Biresort 10 đã quên và sử dụng liều mới.
  • Khi sử dụng thuốc Biresort 10 quá liều thì có thể xảy ra tình trạng hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, đau đầu như búa bổ và đỏ bừng mặt...Người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Biresort 10

Ở liều điều trị, thuốc Biresort 10 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Biresort 10, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:

Thường gặp:

  • Giãn mạch ngoại vi làm đỏ bừng mặt và da;
  • Giãn các mạch trong mắt gây tăng nhãn áp và tăng tiết dịch;
  • Giãn các mạch trong não gây đau đầu, tăng áp lực nội sọ, hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt, choáng váng.

Ít gặp:

  • Nổi ban;
  • Viêm da tróc vảy;
  • Rối loạn tiêu hóa.

Hiếm gặp

  • Buồn nôn.

Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Biresort 10, đồng thời thông báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

5. Tương tác thuốc Biresort 10

Biresort 10 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:

  • Rượu: Nếu dùng đồng thời có thể làm tăng giãn mạch và khiến người bệnh bị hạ huyết áp thế đứng.
  • Thuốc Isosorbid dinitrat.

Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Biresort 10 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Biresort 10 phù hợp.

6. Thận trọng khi dùng thuốc Biresort 10

  • Quá trình sử dụng nếu muốn tăng liều thuốc Biresort 10 thì phải tăng từ từ để tránh tình trạng đau đầu và hạ huyết áp tư thế đứng;
  • Người bệnh nên nằm hoặc ngồi ngay sau khi uống thuốc Biresort 10.
  • Không giảm thuốc Biresort 10 đột ngột.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú nếu muốn dùng thuốc Biresort 10 thì cần hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Biresort 10 cho người lái xe và vận hành máy móc.

Bài viết đã cung cấp thông tin thuốc Biresort 10 là gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Biresort 10 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Biresort 10 ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2.7K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • metolazone
    Công dụng thuốc Metolazone

    Metolazone là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm Quinazoline với các đặc tính tương tự thuốc lợi tiểu Thiazide. Ngoài hỗ trợ tăng lượng nước tiểu và đào thải nước ra khỏi cơ thể, thuốc còn có công dụng điều trị ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Pamidstad
    Công dụng thuốc Pamidstad

    Thuốc Pamidstad được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Indapamide 2.5 mg. Vậy thuốc Pamidstad có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?

    Đọc thêm
  • fudnostra
    Công dụng thuốc Fudnostra

    Tác dụng của thuốc Fudnostra được đánh giá cao với người mắc bệnh cao huyết áp hay suy tim sung huyết nhờ thành phần chính là Perindopril arginine 5 mg. Trước khi sử dụng thuốc Fudnostra, người bệnh cần đọc ...

    Đọc thêm
  • covaprile
    Công dụng thuốc Covaprile

    Covapril với hoạt chất chính Perindopril, thuộc nhóm thuốc kháng men chuyển angiotensin (ACE), hoạt động bằng cách làm giãn các mạch máu để việc lưu thông máu được dễ dàng hơn. Thuốc thường được sử dụng để phối hợp ...

    Đọc thêm
  • Vinlaril
    Công dụng thuốc Vinlaril

    Thuốc Vinlaril có thành phần chính là Enalapril maleat hàm lượng 5mg, có tác dụng điều trị tăng huyết áp, các mức độ suy tim, dự phòng và điều trị suy tim sung huyết,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn ...

    Đọc thêm