......

Tác dụng thuốc Diclocare

Thuốc Diclocare chứa hoạt chất diclofenac được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da. Thuốc được chỉ định trong điều trị tại chỗ viêm quanh khớp, viêm bao khớp, viêm bao gân cũng như các chấn thương gây viêm gân, viêm cơ và khớp... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Diclocare qua bài viết dưới đây.

1. Công dụng của thuốc Diclocare

1.1. Chỉ định

Thuốc Diclocare chứa hoạt chất diclofenac sodium 1% được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da. Thuốc được chỉ định trong điều trị tại chỗ viêm quanh khớp, viêm bao khớp, viêm bao gân cũng như các chấn thương gây viêm gân, viêm cơ và khớp (như bong gân, tụ máu, căng cứng).

1.2. Dược lực học

Hoạt chất Diclofenac sodium là dạng muối natri của diclofenac – dẫn chất acid acetic benzen, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) với công dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm. Diclofenac được sử dụng trong điều trị triệu chứng đau, viêm xương khớp, đau bụng kinh, viêm cột sống, viêm khớp dạng thấpviêm giác mạc.

1.3. Dược động học

Tác dụng chống viêm của Diclofenac dựa trên cơ chế ức chế các chuyển động của bạch cầu cũng như enzym cyclooxygenase (COX – 1 và COX – 2), từ đó dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp ngoại biên của tuyến tiền liệt. Sự nhạy cảm của prostaglandin với các thụ thể đau dẫn đến sự ức chế tổng hợp của chúng, từ đó dẫn đến tác dụng giảm đau của diclofenac. Tác dụng hạ sốt của thuốc là do tác động lên vùng dưới đồi, từ đó dẫn đến giãn mạch ngoại biên, tản nhiệt và tăng lưu lượng máu qua da.

  • Quá trình hấp thu: Diclofenac hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến lượng thuốc hấp thu mà chỉ ảnh hưởng đến thời gian hấp thu của diclofenac.
  • Quá trình phân bố: Khoảng 99.7% lượng thuốc gắn với protein huyết tương, trong đó 0.06% liên kết với các protein khác và còn lại là liên kết với albumin huyết tương.
  • Quá trình thải trừ: Diclofenac được thải trừ thông quá quá trình trao đổi chất và bài tiết qua đường tiết niệu, đường mật của glucuronide và dạng liên hợp sulfate của các chất chuyển hóa. Ít hoặc không có thuốc dạng không chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. Khoảng 65% liều thuốc được bài tiết qua nước tiểu, 35% liều thuốc được bài tiết qua mật dưới dạng liên hợp của các chất chuyển hóa diclofenac.

2. Liều dùng của thuốc Diclocare

Thuốc Diclocare được dùng bằng cách bôi một lớp mỏng vào vùng da bị tổn thương. Tác dụng thuốc Diclocare phụ thuộc vào liều dùng thuốc cụ thể như sau:

  • Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, bôi một lớp mỏng thuốc Diclocare vào vùng da tổn thương với tần suất 2 lần/ngày. Xoa đều thuốc một cách nhẹ nhàng lên vùng da tổn thương. Lượng thuốc Diclocare bôi phụ thuộc vào diện tích vùng da bị tổn thương và cần đảm bảo liều thuốc đủ để xoa kín vùng da bị tổn thương. Thông thường đối với 0,5g lượng gel thuốc có thể bôi trên diện tích da là 5cm x 5cm. Thời gian điều trị bằng Diclocare có thể kéo dài 90 ngày.

3. Chống chỉ định của thuốc Diclocare

Chống chỉ định sử dụng thuốc Diclocare trong các trường hợp sau đây:

  • Người bệnh bị loét dạ dày – tá tràng hoặc nghi ngờ loét dạ dày – tá tràng tiến triển, xuất huyết đường tiêu hóa;
  • Người dị ứng với Diclofenac hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Diclocare;
  • Người bệnh từng bị hen phế quản, mày đay, dị ứng khi dùng aspirin, viêm mũi cấp hoặc dị ứng với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID);
  • Người mắc bệnh prophyrin;
  • Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú;
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Diclocare

4.1. Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Diclocare như sau:

  • Các phản ứng bất thường của da với ánh sáng như nổi mẩn...;
  • Viêm da dị ứng;
  • Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sưng môi, nghẽn đường thở do co thắt phế quản, sưng lưỡi và họng;

Trường hợp gặp phải các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc, người bệnh cần ngưng điều trị bằng Diclocare và thông báo cho bác sĩ điều trị để được xử trí kịp thời.

4.2. Lưu ý khi sử dụng

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Diclocare như sau:

  • Diclocare cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ như phản ứng quá mẫn (đặc biệt là ở người bệnh trước đó chưa sử dụng Diclofenac);
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Diclocare ở người bệnh bị loét đường tiêu hóa hoặc người bệnh bị xuất huyết, suy gan và suy thận nặng;
  • Không bôi thuốc vào vết thương hở, vùng da bị nhiễm khuẩn hoặc vùng da bị tróc vảy;
  • Không bôi thuốc vào niêm mạc, mắt. Trường hợp dính thuốc vào các vị trí này phải rửa ngay;
  • Không sử dụng thuốc ở phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Thuốc Diclocare chứa hoạt chất diclofenac được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da. Thuốc được chỉ định trong điều trị tại chỗ viêm quanh khớp, viêm bao khớp, viêm bao gân cũng như các chấn thương gây viêm gân, viêm cơ và khớp... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

558 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Rusamin
    Công dụng thuốc Rusamin

    Thuốc Rusamin có thành phần Glucosamine sulfate natri chloride được bác sĩ chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị thoái hóa xương khớp, viêm quanh khớp vai, loãng xương, viêm khớp cấp và mãn tính. Để đảm ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Macjet 50
    Công dụng thuốc Macjet 50

    Thuốc Macjet 50 chứa hoạt chất Eperison được chỉ định điều trị triệu chứng tăng trương lực cơ trong các bệnh lý viêm quanh khớp, đau cổ, đau lưng... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử ...

    Đọc thêm
  • Hacosamin
    Công dụng thuốc Hacosamin

    Hacosamin là thuốc được sử dụng để giảm triệu chứng thoái hoá khớp gối từ nhẹ đến trung bình. Tuy nhiên, để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất, tránh tác dụng phụ xảy ra, người bệnh cần tham khảo ...

    Đọc thêm
  • Becoaloxan
    Công dụng thuốc Becoaloxan

    Chứa thành phần chính là Paracetamol và Ibuprofen với hàm lượng tương ứng là 325mg và 200mg - thuốc Becoaloxan thuộc nhóm giảm đau hạ sốt không chứa steroid. Thuốc được chỉ định chủ yếu để hạ sốt và giảm ...

    Đọc thêm
  • Osaglu
    Công dụng thuốc Osaglu

    Osaglu có chứa thành phần chính là Glucosamine sulfate natri chloride, thuốc tác dụng hiệu quả vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính. Osaglu thuộc nhóm ...

    Đọc thêm