......

Probenecid là thuốc gì?

Thuốc Probenecid là thuốc có tác dụng làm tăng đào thải acid uric vào nước tiểu. Đồng thời, thuốc cũng có tác dụng tốt trong làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh. Vậy Probenecid là thuốc gì?

1. Thuốc Probenecid là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Probenecid

Thuốc Probenecid có tên chung quốc tế: Probenecid. Thuốc Probenecid thuộc nhóm thuốc làm tăng đào thải acid uric.

Dạng bào chế là:

  • Viên nén Probenecid 500 mg;
  • Viên nén bao phim 500 mg.

Tác dụng thuốc Probenecid: Thuốc Probenecid có công dụng trong ngăn chặn bệnh gout và viêm khớp gout cấp. Thuốc Probenecid thuộc nhóm thuốc uricosuric. Thuốc giúp thận đào thải axit uric và làm giảm nồng độ của axit uric trong cơ thể. Khi nồng độ axit uric trong máu quá cao, các tinh thể hình thành ở các khớp, gây ra bệnh gout.

Thuốc Probenecid đôi khi được sử dụng cùng với thuốc kháng sinh penicillin (ví dụ như penicillin, ampicillin, nafcillin) để tăng nồng độ kháng sinh trong máu. Sự gia tăng này làm cho kháng sinh phát huy hiệu quả tốt hơn trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng. Thuốc Probenecid tác động bằng cách làm giảm khả năng đào thải các loại kháng sinh ra khỏi cơ thể của thận. Thuốc Probenecid không nên được sử dụng trong điều trị bệnh đối với trẻ em dưới 2 tuổi.

1.1. Dược lực học của thuốc Probenecid

  • Thuốc Probenecid là một dẫn chất của sulfonamid, có tính chất bài acid uric niệu, ức chế ống thận tiết một số acid hữu cơ yếu (như penicilin và một số loại kháng sinh nhóm Beta-lactam).
  • Thuốc Probenecid có khả năng cạnh tranh ức chế khả năng tái hấp thu tích cực acid uric ở ống lượn gần, nên làm tăng bài tiết acid uric vào nước tiểu, đồng thời, tác dụng làm giảm nồng độ Acid uric trong máu. Hoạt chất Probenecid có thể làm giảm hoặc ngăn chặn urat lắng đọng, hình thành tophi và các biến đổi mạn tính ở khớp; thúc đẩy quá trình làm tan các lắng đọng urat đã có và sau vài tháng điều trị, số lần các cơn gout cấp giảm.
  • Ở người khỏe mạnh, hoạt chất Probenecid không tác động đến tốc độ lọc cầu thận cũng như tái hấp thu ở ống thận các thành phần bình thường của nước tiểu như glucose, arginine, ure, natri, kali hay photphat.
  • Hoạt chất Probenecid được sử dụng với tác dụng hỗ trợ liệu pháp kháng sinh, làm tăng nồng độ một số kháng sinh (như Penicilin, một số kháng sinh nhóm Cephalosporin) trong máu và kéo dài thời gian tác dụng, do probenecid có tác dụng ức chế cạnh tranh tiết các acid hữu cơ yếu ở ống lượn gần và ống lượn xa.

Ngoài ra, hoạt chất Probenecid còn có khả năng ức chế vận chuyển nhiều thuốc và hợp chất nội sinh ở thận và/hoặc mật, cũng như vận chuyển vào và ra khỏi dịch não tủy. Nồng độ 5-HIAA (5-hydroxyindoleacetic acid), homovanillic acid (HVA) tăng trong dịch não tủy sau khi điều trị với Probenecid. Do tác dụng này, thuốc Probenecid đã từng được sử dụng để chẩn đoán hội chứng Parkinson và chứng rối loạn tâm thần như bệnh lý trầm cảm.

1.2. Dược động học của thuốc Probenecid

  • Khả năng hấp thu sau khi uống, thuốc Probenecid được hấp thu nhanh và gần như là hoàn toàn.
  • Khả năng phân bố, thuốc Probenecid có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương (75 - 90%). Nồng độ trong dịch não tủy đạt khoảng 2% nồng độ thuốc trong huyết tương. Thuốc Probenecid qua được nhau thai.
  • Khả năng chuyển hóa, thuốc Probenecid chuyển hóa chậm ở gan thành dẫn chất monoacyl glucuronid, 2 dẫn chất monohydroxyl hóa, 1 dẫn chất carboxyl hóa và 1 dẫn chất khử N-propyl. Các dẫn chất chuyển hóa này của hoạt chất Probenecid còn giữ được một phần hoạt tính làm tăng khả năng thải trừ Acid uric.
  • Khả năng thải trừ, sau khi uống thuốc Probenecid với liều điều trị là 2 g, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương của probenecid dao động từ 4 - 17 giờ. Thời gian bán thải giảm khi liều điều trị giảm liều điều trị từ 2g xuống 500 mg. Thuốc Probenecid được tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống lượn gần trong điều kiện pH nước tiểu acid. Ngược lại, khả năng kiềm hóa nước tiểu làm giảm tái hấp thu Probenecid. Tuy điều này cũng làm tăng bài tiết thuốc, nhưng hiệu quả của thuốc Probenecid không giảm đáng kể.

2. Chỉ định của thuốc Probenecid

  • Điều trị tăng Acid uric trong máu đối với bệnh gout (trong bệnh lý viêm khớp mạn tính và bệnh gout có xuất hiện hạt tophi ) giai đoạn mãn tính.
  • Điều trị tăng Acid uric huyết thứ phát bởi các nguyên nhân khác như sau khi sử dụng cùng với các thuốc lợi tiểu: furosemide, thiazide, acid ethacrynic, pyrazinamide hay ethambutol ( ngoại trừ nguyên nhân thứ phát nguyên nhân do hóa trị liệu ung thư, xạ trị, mắc bệnh lý ung thư).
  • Hỗ trợ liệu pháp kháng sinh để tăng và kéo dài nồng độ thuốc trong huyết tương ở một số trường hợp hạn chế, như phối hợp thuốc Probenecid với kháng sinh Amoxicillin để điều trị nhiễm lậu cầu nhạy cảm không tiết penicilinase và không biến chứng; kết hợp với kháng sinh cefuroxim khi lậu cầu sản xuất penicillinase, dùng chung với cefoxitin để điều trị ngoại trú viêm vùng chậu cấp, với penicillin G procaine trong điều trị ngoại trú giang mai thần kinh.
  • Phòng ngừa nhiễm độc thận nguyên nhân do Cidofovir.

3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Probenecid

3.1. Cách sử dụng thuốc Probenecid

  • Thuốc Probenecid được sử dụng qua đường uống, trong bữa ăn để làm giảm kích ứng ở đường tiêu hóa.
  • Trong thời gian điều trị với thuốc Probenecid nên bù đủ dịch để đảm bảo bài niệu và nên duy trì pH nước tiểu kiềm.
  • Liều điều trị của thuốc Probenecid nên được hiệu chỉnh tùy theo khả năng đáp ứng và mức độ dung nạp thuốc của từng người khác nhau.
  • Đối với trẻ dưới 6 tuổi, bạn cần nghiền viên nén chứa Probenecid, sau đó trộn lẫn với sữa chua hoặc các dung dịch lỏng có đường để trẻ dễ uống hay sử dụng thuốc hơn.

3.2. Liều sử dụng thuốc Probenecid

3.2.1. Đối với người lớn

Điều trị tăng Acid uric trong máu đối với bệnh gout:

  • Khi đã hết đợt cấp, khởi đầu với liều điều trị thấp 250 mg x 2 lần/ngày trong tuần đầu tiên để tránh gây đợt cấp khác, sau đó tăng lên 1 viên thuốc Probenecid 500mg x 2 lần/ngày.
  • Nếu không đạt được hiệu quả điều trị, các bác sĩ có thể chỉ định tăng dần liều thêm 500 mg sau mỗi 4 tuần đến khi đạt liều tối đa 2g/ngày.
  • Khi không xuất hiện cơn gout cấp trong vòng 6 tháng kể từ thời điểm bắt đầu điều trị, có thể giảm liều 500mg sau mỗi 6 tháng đến khi đạt liều tối thiểu kiểm soát được nồng độ acid uric trong máu và duy trì liên tục điều trị probenecid ở mức liều này.

Phối hợp với liệu pháp điều trị kháng sinh họ beta-lactam:

  • Liều thường dùng của là 1 viên thuốc Probenecid 500mg/lần x 4 lần/ngày.
  • Liều khuyến cáo để điều trị nhiễm trùng nguyên nhân do lậu cầu không có biến chứng gây bởi các chủng Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm không tiết penicilinase: Uống 1g thuốc Probenecid với 3g Amoxicillin liều duy nhất, sau đó tiếp tục sử dụng Doxycycline 100 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày.
  • Liều khuyến cáo để điều trị nhiễm trùng nguyên nhân do lậu cầu không có biến chứng gây bởi các chủng Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm tiết penicillinase: Uống 1g thuốc Probenecid với 1g Cefuroxim liều duy nhất, sau đó tiếp tục sử dụng Doxycycline 100 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày.
  • Liều khuyến cáo để điều trị nhiễm trùng vùng chậu cấp: Uống 1g thuốc Probenecid kết hợp với tiêm bắp 2g Cefoxitin liều duy nhất, sau đó tiếp tục sử dụng Doxycycline 100 mg x 2 lần/ngày trong 10 – 14 ngày.
  • Liều khuyến cáo để điều trị giang mai thần kinh: Uống 1 viên thuốc Probenecid 500mg x 4 lần/ngày kết hợp với tiêm bắp procaine penicillin G 2,4 triệu IU/ngày trong thời gian từ 10 đến 14 ngày, sau đó tiêm bắp benzathine penicillin đơn 2,4 triệu IU x 1 tuần/lần trong 3 tuần tiếp theo không kèm theo dùng probenecid.

Dự phòng độc tính trên thận nguyên nhân bởi Cidofovir:

  • Uống 2g thuốc Probenecid 3 giờ trước khi truyền Cidofovir và lặp lại liều điều trị 1g thuốc Probenecid sau khi kết thúc truyền Cidofovir 2 giờ và 8 giờ (tổng liều probenecid là 4g).

3.2.2. Đối với trẻ em

  • Thuốc Probenecid chỉ được chỉ định điều trị cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong trường hợp phối hợp với liệu pháp kháng sinh họ beta-lactam.
  • Liều điều trị cho trẻ từ 2 – 14 tuổi: Khởi đầu 25mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, sau đó tăng lên 40 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
  • Trẻ em cân nặng từ 50kg trở lên và trẻ em trên 15 tuổi có thể dùng liều điều trị tương tự như của người lớn.

4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Probenecid

  • Tác dụng không mong muốn thường gặp như đau đầu, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau lợi, cảm giác chóng mặt, tăng số lần đi tiểu tiện trong ngày.
  • Tác dụng không mong muốn hiếm gặp như phản ứng phản vệ kèm theo sốt, viêm da, mẩn ngứa, mày đay, phát ban trên da, rất hiếm khi gặp phản vệ hoặc hội chứng Stevens-Johnson.

Trong trường hợp xuất hiện phản ứng phản vệ khi sử dụng thuốc, bạn cần ngừng ngay việc sử dụng thuốc Probenecid. Nếu phản ứng phản vệ xảy ra khi sử dụng phối hợp thuốc Probenecid với kháng sinh nhóm penicilin đồng thời không quy kết được nguyên nhân do thuốc nào gây ra thì phải dừng ngay việc sử dụng cả 2 loại thuốc.

Thuốc Probenecid làm tăng nồng độ acid uric ở ống thận nên có thể thúc đẩy hình thành sỏi urat ở một số người bị bệnh gout có kèm theo đau quặn thận, đau dọc thắt lưng, đi đái lẫn máu. Hiện tượng này xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn khởi đầu điều trị bằng thuốc Probenecid. Để dự phòng nguy cơ này, bạn cần duy trì khả năng bài niệu với pH nước tiểu kiềm (bù đủ dịch 2 - 3 lít/ngày, nếu cần có thể sử dụng thêm natri bicarbonat hoặc kali citrat) để làm giảm khả năng hình thành sỏi urat.

5. Tương tác của thuốc Probenecid

  • Tránh phối hợp thuốc Probenecid với thuốc Ketorolac. Nguyên nhân là sự kết hợp này có thể làm tăng độc tính của thuốc Ketorolac trên thận, tiêu hóa và huyết học. Khi kết hợp với thuốc Methotrexate có thể làm tăng nồng độ trong máu và độc tính của Methotrexate.
  • Tăng tác dụng và độc tính của một số thuốc khác: Thuốc Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết tương, do đó có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các kháng sinh thuộc nhóm Carbapenem, các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Dapson, các thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs), các kháng sinh quinolon, nhóm Sulfamid có tác dụng giảm đường huyết, Natri benzoat, các dẫn chất của Theophylin, Zidovudin, Zalcitabin.

Làm giảm tác dụng của thuốc Probenecid: Khi phối hợp thuốc Probenecid với Aspirin liều cao hay với các dẫn chất của salicylat làm giảm tác dụng đào thải acid uric của mỗi thuốc. Một số thuốc có khả năng làm tăng acid uric máu như các thuốc lợi tiểu, diazoxide, pyrazinamid, rượu. Nguyên nhân là khi cùng với thuốc Probenecid sẽ cần tăng liều Probenecid để đạt hiệu quả hạ Acid uric trong máu. Các thuốc điều trị ung thư cũng làm tăng nồng độ uric huyết thanh, tuy nhiên nếu dùng kết hợp với thuốc Probenecid sẽ làm tăng nguy cơ bệnh thận nguyên nhân do Acid uric. Vì vậy, thuốc Probenecid không nên được sử dụng đối với người bị bệnh ung thư đang điều trị bằng phương pháp hóa trị liệu.

6. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Probenecid

  • Rối loạn chức năng đông máu;
  • Sỏi thận, đặc biệt là sỏi urat;
  • Sử dụng cùng với thuốc Aspirin hay các dẫn chất salicylat;
  • Cơn gout cấp;
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp;
  • Trẻ em từ 2 tuổi trở xuống;
  • Suy thận có hệ số thanh thải creatinin < 30mL/phút;
  • Tăng acid uric huyết thứ phát nguyên nhân do các bệnh máu ác tính.

7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Probenecid

7.1. Lưu ý chung khi sử dụng thuốc Probenecid

  • Thận trọng khi dùng thuốc Probenecid ở những người có tiền sử bị viêm loét tiêu hóa.
  • Khi bắt đầu sử dụng thuốc Probenecid, sỏi acid uric có thể hình thành do tăng nồng độ acid uric trong ống thận, dẫn đến tình trạng tiểu máu, cơn đau quặn thận, đau xương sườn và đốt sống.
  • Cần đảm bảo bù đủ lượng dịch cần thiết (2 – 3 L/ngày) và kiềm hóa nước tiểu nếu nồng độ acid uric huyết tương ban đầu ở mức cao.
  • Không nên phối hợp với các kháng sinh nhóm penicillin cho những người bị suy thận.
  • Cần ngừng sử dụng thuốc Probenecid ngay nếu các phản ứng quá mẫn xuất hiện.
  • Bắt đầu sử dụng thuốc Probenecid khi cơn gout cấp có sự thuyên giảm. Tần suất xuất hiện các cơn gout cấp có thể tăng dần lên trong 6 – 12 tháng đầu sử dụng thuốc. Tiếp tục sử dụng thuốc Probenecid và colchicine hoặc các chất chống viêm khác để kiểm soát cơn cấp tính nếu xảy ra trong quá trình điều trị với probenecid.
  • Thuốc Probenecid không có tác dụng trên người bị bệnh suy thận có ClCr < 30mL/phút.
  • Thuốc Probenecid có thể gây dương tính giả với xét nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp Benedict.

Thuốc Probenecid là thuốc có tác dụng làm tăng đào thải acid uric vào nước tiểu. Đồng thời, thuốc cũng có tác dụng tốt trong làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, cũng như tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

6.1K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Người bị bệnh gout sử dụng sữa ong chúa hằng ngày có được không?
    Người bị bệnh gout sử dụng sữa ong chúa hằng ngày có được không?

    Bác sĩ cho tôi hỏi, người bị bệnh gout sử dụng sữa ong chúa hằng ngày có được không?

    Đọc thêm
  • Zensunel
    Công dụng thuốc Zensunel

    Thuốc Zensunel được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm xương khớp, cơn gout cấp, thống kinh, đau xương khớp... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Zensunel qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • camxicam
    Công dụng thuốc Camxicam

    Camxicam chứa thành phần Piroxicam, là thuốc kháng viêm không steroid dùng đường tiêm bắp, được chỉ định trong điều trị các bệnh lý xương khớp như viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp,...

    Đọc thêm
  • Umeran
    Công dụng thuốc Umeran

    Umeran là thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid, thường được chỉ định trong điều trị các bệnh lý đau nhức cơ xương khớp. Vậy cơ chế tác dụng của thuốc và những điểm cần lưu ý khi sử dụng ...

    Đọc thêm
  • orfenac
    Công dụng thuốc Orfenac

    Orfenac thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid có thành phần chính Etodolac. Thuốc thường được dùng để điều trị viêm xương khớp, cơn gout cấp, đau sau nhổ răng, thống kinh, đau cơ xương cấp ...

    Đọc thêm