......

Phenylephrine là thuốc gì?

Phenylephrine hydrochloride là một thuốc cường giao cảm, có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể a1-adrenergic có tác dụng làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Thuốc có tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn so với norepinephrin, nhưng thời gian tác dụng dài hơn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

1. Phenylephrine là thuốc gì?

Phenylephrine là thuốc gì hay Phenylephrine hcl là gì? là vấn đề mà rất nhiều người thắc mắc. Phenylephrine hcl hay Phenylephrine hydrochloride là một thuốc cường giao cảm, có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể a1-adrenergic có tác dụng làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Thuốc có tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn so với norepinephrin, nhưng thời gian tác dụng dài hơn. Phenylephrin hydroclorid có thể gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, giảm máu tới nhiều mô và cơ quan của cơ thể.

Phenylephrin cũng có tác dụng gián tiếp do giải phóng norepinephrin từ các nang chứa vào tuần hoàn. Do đó, một số người nhận thấy dấu hiệu bị quen thuốc, giảm hiệu quả ở những lần điều trị sau đó. Một số ứng dụng điều trị của thuốc Phenylephrine:

  • Phenylephrin có thể được dùng bằng đường toàn thân. Trước đây, thuốc đã được sử dụng để điều trị sốc sau khi đã bù đủ dịch để giúp nâng huyết áp, nhưng hiệu quả chưa được chứng thực và có thể làm tăng nguy cơ gây hại cho người bệnh. Trường hợp này, thuốc Norepinephrin, metaraminol thường được ưa dùng hơn, nhất là khi cần kích thích hoạt động cơ tim, đặc biệt trong sốc do nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn huyết, tai biến phẫu thuật. Tuy vậy, phenylephrin có thể có ích trong điều trị hạ huyết áp do gây mê bằng các thuốc như cyclopropan, halothan hoặc các thuốc khác dễ gây loạn nhịp tim.
  • Phenylephrin cũng đã từng được dùng để dự phòng và điều trị hạ huyết áp do gây tê tuỷ sống, nhưng vẫn có nhiều tranh cãi vì có thể làm giảm lưu lượng tim.
  • Dùng phenylephrin để điều trị hạ huyết áp trong khi gây mê cho sản phụ hiện nay còn nhiều tranh cãi, vì có thể chưa cần thuốc mà chỉ cần điều trị bằng bù đủ dịch và thay đổi tư thế người bệnh để tử cung không đè lên tĩnh mạch chủ dưới. Nếu trường hợp cần dùng thuốc để nâng huyết áp, ephedrin thường được ưa dùng hơn.
  • Phenylephrin cũng đã được dùng để điều trị cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, đặc biệt có thể khi người bệnh bị hạ huyết áp hoặc sốc, nhưng có thể kháng một thuốc khác.
  • Ngày nay, thuốc chủ yếu được dùng tại chỗ hay dạng phối hợp để điều trị bệnh ở mắt hay tình trạng sung huyết mũi.

Thuốc Phenylephrine được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau bao gồm: Thuốc tiêm, viên nén, dung dịch uống, viên đặt hậu môn, Cream, gel và mỡ 0,25%< dung dịch nhỏ mắt, dung dịch nhỏ mũi.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Phenylephrine

Thuốc Phenylephrine được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Toàn thân: Hiện nay thuốc này ít được chỉ định cho tác dụng toàn thân.
  • Chỉ định dùng đường uống đơn độc hoặc phối hợp để điều trị sung huyết mũi.
  • Chỉ định dùng tại chỗ: Nhỏ mắt giúp làm giãn đồng tử trong điều trị viêm màng bồ đào khả năng bị dính; chuẩn bị làm giãn đồng tử trước khi phẫu thuật nhãn cầu; dùng để chẩn đoán thông qua soi đáy mắt; Nhỏ mắt để làm giảm sung huyết kết mạc trong bệnh viêm kết mạc cấp; Nhỏ mũi để giúp làm giảm sung huyết mũi, giảm nề mũi xoang do bị cảm lạnh...

Chống chỉ định của thuốc Phenylephrine:

  • Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch nặng, bị nhồi máu cơ tim, bệnh lý mạch vành.
  • Tăng huyết áp, mắc bệnh block nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, tình trạng nhịp nhanh thất.
  • Cường giáp nặng hoặc mắc bệnh glôcôm góc đóng.
  • Dạng dung dịch 10% không được dùng cho trẻ nhỏ hoặc những người cao tuổi.
  • Không dùng dung dịch 10% và 2,5% cho trẻ sơ sinh đẻ ra nhẹ cân. Để tránh tai biến do nguy cơ tăng huyết áp ở trẻ em, để nhỏ mắt chỉ nên dùng dung dịch tra mắt 0,5%. Không nên dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Không dùng khi bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc, mẫn cảm chéo với pseudoephedrin hoặc mẫn cảm với các thành phần khác có trong thuốc.
  • Không dùng thuốc dạng đường uống cùng với các thuốc ức chế MAO hoặc đã ngừng sử dụng thuốc ức MAO nhưng chưa quá 14 ngày và phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Phenylephrine

Cách dùng: Tùy vào dạng bảo chế mà có cách sử dụng khác nhau.

Liều dùng:

Đối với người lớn

Dùng toàn thân: Cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất có thể.

  • Hạ huyết áp: Liều ban đầu 2 - 5 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp; liều sau dao động từ 1 - 10mg nếu cần tuỳ theo đáp ứng của từng người. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm 100 - 500 microgam, sau đó lặp lại nếu cần sau ít nhất 15 phút; trường hợp hạ huyết áp nặng hòa 1 ống 10 mg trong 500 ml dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu tới 180 microgam/phút, rồi sau đó giảm dần tùy theo đáp ứng tới 30 - 60 microgam/phút; dự phòng hạ huyết áp trong khi gây tê tủy sống dùng 2 – 3 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp từ 3 - 4 phút trước khi gây tê tủy sống.
  • Điều trị cấp cứu hạ huyết áp trong gây tê tủy sống ở người lớn: Tiêm tĩnh mạch, liều ban đầu 0,2 mg; sau đó tiêm với liều không được vượt quá liều trước 0,1 - 0,2 mg.
  • Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất: Liều 0,25-0,5 mg tiêm tĩnh mạch nhanh thường tiêm trong vòng 20 - 30 giây.
  • Điều trị sung huyết mũi: Dùng đường uống để điều trị sung huyết mũi với liều khoảng 10 mg/lần, cách 4 giờ uống 1 lần, tối đa một ngày không được vượt quá 60 mg.

Nhỏ mắt:

  • Dùng để giãn đồng tử và co mạch nên nhỏ thuốc vào kết mạc mắt 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc dung dịch 10%, lặp lại 1 giờ sau nếu cần;
  • Làm giãn đồng tử kéo dài nhỏ 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc dùng dịch 10% khoảng 2 - 3 lần mỗi ngày; Điều trị viêm kết mạc mắt (đau mắt đỏ) nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch phenynephrine 0,12%, cách 3 - 4 giờ 1 lần khi cần;
  • Gây giãn đồng tử trước khi tiến hành phẫu thuật nên nhỏ vào kết mạc mắt 1 giọt dung dịch 2,5% hoặc 10% khoảng 30 - 60 phút trước khi phẫu thuật;

Nhỏ mắt gây giãn đồng tử để tiến hành chẩn đoán:

  • Đo khúc xạ mắt nhỏ vào kết mạc 1 giọt thuốc làm liệt thể mi, sau đó 5 phút sau, nhỏ 1 giọt dung dịch phenylephrine 2,5%;
  • Dùng để soi đáy mắt nhỏ vào kết mạc mắt 1 hoặc 2 giọt dung dịch 2,5%, khoảng từ 15 đến 30 phút trước khi soi, có thể lặp lại sau khoảng 10 - 60 phút nếu cần;
  • Soi võng mạc cần nhỏ thuốc vào kết mạc khoảng 1 giọt dung dịch 2,5%.

Nhỏ mũi: Nhỏ 2 - 3 giọt hoặc dùng dạng phun sương với dung dịch 0,25 - 0,5% vào mỗi bên mũi, khoảng 4 giờ một lần nếu cần. Nếu nghẹt mũi nhiều, lần đầu có thể dùng dung dịch 1%.

Liều dùng đối với trẻ em:

Dùng toàn thân: Điều trị hạ huyết áp trong gây tê tủy sống dùng liều khuyến cáo liều 0,044 - 0,088 mg/kg bằng cách tiêm bắp hoặc dưới da.

Nhỏ mắt:

  • Giãn đồng tử: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5%, lặp lại sau đó 1 giờ nếu cần.
  • Làm giãn đồng tử kéo dài: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch 2,5% và nhỏ mỗi ngày 2 - 3 lần.
  • Làm giãn đồng tử trước khi phẫu thuật: Nhỏ 1 giọt dung dịch 2,5% vào kết mạc mắt, từ 30 đến 60 phút trước khi phẫu thuật.

Làm giãn đồng tử để tiến hành chẩn đoán:

  • Đo khúc xạ: Nhỏ vào kết mạc 1 giọt dung dịch atropin 1%, sau đó từ 10 – 15 phút nhỏ 1 giọt dung dịch phenylephrine 2,5% và tiếp tục nhỏ 1 giọt thứ 2 dung dịch atropin 1% sau 5- 10 phút.
  • Soi đáy mắt: Liều tương tự như đối với người lớn.

Nhỏ mũi: Để giúp làm giảm sung huyết mũi

  • Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: Liều do bác sĩ chỉ định, tùy theo từng người bệnh.
  • Trẻ nhỏ từ 2 - 6 tuổi: Nhỏ vào mỗi bên mũi 2 - 3 giọt dung dịch 0,125% - 0,16%, nhỏ 4 giờ một lần nếu cần.
  • Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Nhỏ vào mỗi bên mũi 2 - 3 giọt hoặc dùng dạng phun sương dung dịch 0,25%, 4 giờ một lần nếu cần. Không nên dùng dung dịch phenylephrin 0,5% để nhỏ mũi cho trẻ dưới 12 tuổi.
  • Từ 12 tuổi trở lên: Dùng liều giống như người lớn.

4. Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Phenylephrine

Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Phenylephrine gồm:

  • Những tác dụng phụ thường gặp: Kích động, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người mệt, choáng váng, đau ngực, run, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, da nhợt nhạt, cảm giác lạnh da, kích ứng tại chỗ khi sử dụng tại chỗ.
  • Tác dụng phụ ít gặp: Tăng huyết áp có thể kèm phù phổi, loạn nhịp tim, tình trạng nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng gây ra giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy hô hấp, hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng, nếu tiêm để thuốc thoát ra ngoài mạch có thể gây hoại tử hay tróc vảy, giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, có thể làm mờ giác mạc.
  • Hiếm gặp gây ra viêm cơ tim, xuất huyết dưới màng ngoài tim.

5. Một số điều cần lưu ý khi sử dụng Phenylephrine

  • Nếu bạn gặp phải tình trạng dị ứng với thuốc trước đây cần thông báo với bác sĩ. Tránh dùng khi đã biết trước có dị ứng với thuốc.
  • Cần bổ sung sung đủ lượng dịch cho cơ thể trước khi dùng phenylephrine. Hoặc phải theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc huyết áp thất trái để có thể phát hiện và xử lý tình trạng giảm thể tích máu;
  • Trong chế phẩm thuốc tiêm phenylephrin hydroclorid, để chống oxy hoá người ta thường cho thêm natri metabisulfit, đây là chất có khả năng gây phản ứng dị ứng, đặc biệt là ở những người có cơ địa dị ứng như bị bệnh hen phế quản.
  • Cần thận trọng khi dùng cho những đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, block tim một phần, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường typ 1, bệnh cơ tim.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc bằng đường uống ở những bệnh nhân bị hen phế quản, tắc ruột, phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Khi dùng thuốc nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng kích thích, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ phải ngừng thuốc và thông báo ngay cho nhân viên y tế.
  • Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, chưa có chứng minh dùng thuốc an toàn. Nên không dùng trừ khi thực sự cần thuốc.
  • Nếu chẳng may dùng quá liều phenylephrine gây ra tăng huyết áp, đau đầu, cơn co giật, nguy cơ xuất huyết não do tăng huyết áp, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Khi phát hiện quá liều cần sử dụng các thuốc để điều trị triệu chứng và hỗ trợ chăm sóc y tế chung.
  • Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng đồng thời thuốc này với một số thuốc khác. Tương tác thuốc sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ và hạn chế tác dụng của thuốc. Một số thuốc có thể tương tác với thuốc này bao gồm: Các thuốc chẹn alpha và chẹn beta của hệ Adrenergic, Oxytocin, không phối hợp thuốc này với thuốc cường giao cảm, tương tác với các thuốc khác như digitalis, lợi tiểu, chống trầm cảm. Một số thuốc tương kỵ với Phenylephrine muối sắt, kim loại.
  • Đối với dạng nhỏ tại chỗ cần chú ý tránh để nhiễm khuẩn dung dịch nhỏ mặt hay nhỏ mũi.

Trên đây là một số thông tin về thuốc phenylephrine. Người bệnh cần dùng thuốc dưới chỉ định và theo dõi của bác sĩ, nếu gặp vấn đề bất thường khi dùng thuốc bạn nên thông báo để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

72.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Oxacol
    Công dụng thuốc Oxacol

    Oxacol có hoạt chất chính là Oxymetazolin hydroclorid, có tác dụng co mạch, giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thuốc được chỉ định để giảm triệu chứng sung huyết mũi do viêm mũi, viêm xoang, cảm lạnh, ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Polygintan
    Công dụng thuốc Polygintan

    Polygintan là thuốc kháng histamin đường uống, có công dụng chính là điều trị các trường hợp dị ứng, mẫn cảm như: Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, ngứa ngáy và mề đay. Để dùng thuốc Polygintan ...

    Đọc thêm
  • dongetran
    Công dụng thuốc Dongetran

    Thuốc Dongetran được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Triprolidin HCl 2,5mg, Pseudoephedrin HCL 60mg. Vậy thuốc Dongetran có tác dụng gì, cách sử dụng như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết ...

    Đọc thêm
  • bostafed
    Công dụng thuốc Bostafed

    Thuốc Bostafed có công dụng điều trị viêm mũi dị ứng, sung huyết mũi, cảm lạnh hoặc cúm. Để dùng thuốc Bostafed an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ ...

    Đọc thêm
  • Iheezo
    Tác dụng của thuốc Iheezo

    Iheezo thuộc nhóm thuốc gây tê, thường được sử dụng để gây tê bề mặt nhãn cầu trước khi tiến hành phẫu thuật. Tuy nhiên, thuốc Iheezo thường gây tác dụng phụ phổ biến là giãn đồng tử.

    Đọc thêm