......

Công dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/ 5ml

Thuốc Zoledronic acid Fresenius được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền trong 100ml dung môi không chứa calci (NaCl 0,9% hoặc glucose 5%). Thuốc được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm từng sử dụng các thuốc bisphosphonate đường tĩnh mạch.

1. Thuốc Zoledronic acid Fresenius thuốc gì?

Thuốc Zoledronic acid Fresenius thuốc gì? Thành phần của Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml là Acid zoledronic (dưới dạng Acid zoledronic monohydrat) với nồng độ 4mg/5ml. Zoledronic acid Fresenius là thuốc phòng ngừa các biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân trưởng thành bị u ác tính tiến triển, điều trị tăng calci huyết do khối u, thuốc được sản xuất bởi Fresenius Kabi - Austria.

2. Chỉ định - chống chỉ định của Zoledronic acid Fresenius

Chỉ định của Zoledronic acid Fresenius sử dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Phòng ngừa các biến cố liên quan đến xương (gãy xương bệnh lý, chèn ép tủy sống, biến cố xương xảy ra do phóng xạ hoặc do phẫu thuật xương, tăng calci huyết do tác dụng phụ của khối u) ở người trưởng thành bị u ác tính tiến triển có liên quan đến xương;
  • Điều trị bệnh nhân có tình trạng tăng calci huyết do khối u gây ra.

Chống chỉ định của Zoledronic acid Fresenius trong trường hợp:

  • Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Zoledronic acid Fresenius, hoặc các thuốc bisphosphonate khác;
  • Phụ nữ cho con bú.

3. Cách dùng thuốc Zoledronic acid Fresenius

Zoledronic acid Fresenius được dùng theo đường tĩnh mạch. Cụ thể, dung dịch đậm đặc Zoledronic acid Fresenius sẽ được pha loãng trong 100ml dung môi không chứa calci (NaCl 0,9% hoặc glucose 5%) và tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian không nhỏ hơn 20 phút. Cần tuân thủ các kỹ thuật vô khuẩn trong quá trình chuẩn bị truyền dịch Zoledronic acid Fresenius và thuốc sau pha chỉ sử dụng 1 lần. Chỉ sử dụng để tiêm truyền khi dung dịch Zoledronic acid Fresenius trong suốt và không bị vẩn đục.

Lưu ý: Khi pha không nên trộn lẫn dung dịch Zoledronic acid Fresenius với Calci hoặc các dung dịch tiêm truyền có chứa cation như dung dịch Ringer Lactat. Chỉ sử dụng Zoledronic acid Fresenius 1 liều đơn, truyền tĩnh mạch với đường truyền riêng.

Bệnh nhân cần được bổ sung đầy đủ nước trước và sau khi dùng Zoledronic acid Fresenius.

Chế độ giảm liều được áp dụng ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình theo y lệnh của bác sĩ, điều dưỡng thực hiện thuốc sẽ rút một lượng dung dịch Zoledronic acid Fresenius thích hợp như sau và pha chế theo hướng dẫn ở trên.

  • 4,4 ml Zoledronic acid Fresenius với liều 3,5 mg Acid zoledronic;
  • 4,1 ml Zoledronic acid Fresenius với liều 3,5 mg Acid zoledronic;
  • 3,8 ml Zoledronic acid Fresenius với liều 3,0 mg Acid zoledronic.

4. Liều dùng của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml

4.1. Liều dùng của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml trong ngăn ngừa biến cố liên quan đến xương ở bệnh nhân u ác tính tiến triển

Người lớn và người cao tuổi: Liều Acid zoledronic khuyến cáo trong dự phòng các biến cố liên quan đến xương do u ác tính tiến triển là 4 mg acid zoledronic mỗi 3 - 4 tuần. Nên được uống bổ sung 500 mg calci và 400 IU vitamin D hàng ngày trong quá trình sử dụng thuốc. Khi quyết định điều trị thuốc Zoledronic acid Fresenius trên bệnh nhân bị di căn xương cần xem xét đến việc hiệu lực điều trị của acid zoledronic chỉ bắt đầu sau 2-3 tháng.

4.2. Liều dùng của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml trong điều trị bệnh tăng calci huyết do khối u:

Người lớn và người cao tuổi: Liều khuyến cáo acid zoledronic trong điều trị tăng calci huyết là 1 liều đơn 4mg acid zoledronic.

4.3. Liều dùng của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml trên bệnh nhân suy thận

Điều trị bệnh tăng calci huyết do khối u:

  • Việc điều trị acid zoledronic ở bệnh nhân tăng calci huyết do khối u bị suy thận nặng nên được xem xét sau khi đã đánh giá lợi ích và nguy cơ. Không cần điều chỉnh liều thuốc Zoledronic acid Fresenius ở bệnh nhân tăng calci huyết do khối u với creatinin huyết thanh < 400 mol/l hoặc < 4,5 mg/dl.

Ngăn ngừa các biến cố liên quan đến xương do u ác tính tiến triển:

  • Khi bắt sử dụng acid zoledronic ở bệnh nhân đa u tủy xương hoặc tổn thương xương di căn từ các khối u rắn nên xác định nồng độ creatinin huyết thanh và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân. Acid zoledronic không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân bị suy thận nặng được xác định bởi độ thanh thải creatinin <30ml/phút.
  • Ở những bệnh nhân di căn xương có suy thận nhẹ - trung bình trước được xác định bởi độ thanh thải creatinin từ 30-60ml /phút, khuyến cáo sử dụng liều Acid zoledronic sau đây:
    • Độ thanh thải creatinin > 60 (ml/phút): Liều acid zoledronic 4,0 mg;
    • Độ thanh thải creatinin 50-60 (ml/phút): Liều acid zoledronic khuyến cáo là 3,5 mg;
    • Độ thanh thải creatinin 40-49 (ml/phút): Liều acid zoledronic khuyến cáo là 3,3 mg;
    • Độ thanh thải creatinin 30-39 (ml/phút): Liều acid zoledronic khuyến cáo là 3,0 mg;

Sau khi bắt đầu điều trị thuốc Zoledronic acid Fresenius, bệnh nhân nên được đánh giá creatinin huyết thanh trước mỗi liều Acid zoledronic và ngừng điều trị ngay khi chức năng thận suy giảm. Điều trị Acid zoledronic được tiếp tục chi khi mức creatinin quay trở lại trong khoảng 10% so với giá trị ban đầu trước khi dùng thuốc Zoledronic acid Fresenius.

4.4. Liều dùng của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml trên bệnh nhân nhi:

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Zoledronic acid Fresenius ở trẻ từ 1 - 17 tuổi chưa được thiết lập, vì vậy không thể đưa ra khuyến cáo về liều thuốc Zoledronic acid Fresenius sử dụng cho đối tượng bệnh nhân này.

5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius

Lưu ý khi sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius như sau:

  • Acid zoledronic chỉ được kê đơn và sử dụng bởi cán bộ y tế có kinh nghiệm từng sử dụng các thuốc bisphosphonate đường tĩnh mạch.
  • Bệnh nhân phải được đánh giá trước khi dùng thuốc Zoledronic acid Fresenius để đảm bảo rằng bệnh nhân được bù nước đầy đủ, tuy nhiên tránh bù nước quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ suy tim.
  • Các thông số liên quan đến tăng calci huyết như nồng độ calci, phosphat và magnesi cần được theo dõi cẩn thận sau khi bắt đầu điều trị với thuốc Zoledronic acid Fresenius. Nếu bệnh nhân hạ calci huyết, hạ phosphat hoặc hạ magnesi có thể phải điều trị bổ sung trong một thời gian ngắn. Những bệnh nhân tăng calci huyết nếu không điều trị thường dẫn đến suy giảm chức năng thận mức độ nhất định, vì vậy cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
  • Không nên dùng Acid zoledronic trong thời kỳ mang thai và phụ nữ được khuyên nên tránh thai khi đang điều trị với thuốc acid zoledronic.

6. Tác dụng phụ của thuốc Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/5ml

6.1. Tác dụng phụ của thuốc Zoledronic acid Fresenius rất thường gặp

  • Giảm phosphat huyết.

6.2. Tác dụng phụ của thuốc Zoledronic acid Fresenius thường gặp

  • Thiếu máu;
  • Đau đầu;
  • Viêm kết mạc;
  • Buồn nôn, nôn, giảm cảm thèm ăn;
  • Đau xương - cơ- khớp, đau toàn thân;
  • Suy thận;
  • Sốt, hội chứng giống cúm;
  • Tăng creatinin và urê huyết;
  • Giảm calci huyết.

6.3. Tác dụng phụ của ít gặp

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu;
  • Quá mẫn
  • Tình trạng lo âu, rối loạn giấc ngủ
  • Chóng mặt, rối loạn vị giác, giảm xúc giác;
  • Mờ mắt, viêm mắt;
  • Tăng/hạ huyết áp, rung nhĩ;
  • Khó thở, ho, co thắt phế quản;
  • Tiêu chảy/táo bón, đau bụng, khó tiêu hóa thức ăn, viêm miệng, khô miệng;
  • Co thắt cơ, hoại tử ở xương hàm;
  • Suy thận cấp, tiểu ra máu;
  • Suy nhược, phù ngoại biên, phản ứng tại vị trí truyền thuốc;
  • Giảm magie huyết;
  • Giảm kali huyết.

7. Tương tác của thuốc Zoledronic acid Fresenius

Tương tác của thuốc Zoledronic acid Fresenius như sau:

  • Cần thận trọng khi sử dụng bisphosphonate với kháng sinh Aminoglycosid, Calcitonin hoặc thuốc lợi tiểu quai, do có thể dẫn đến nồng độ calci huyết thanh thấp hơn trong thời gian dài.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius với thuốc có độc tính trên thận, chú ý đến khả năng hạ magnesi huyết trong điều trị.
  • Ở bệnh nhân đa u tủy, nguy cơ rối loạn chức năng thận sẽ tăng lên khi dùng thuốc Zoledronic acid Fresenius kết hợp với thalidomide.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Zoledronic acid Fresenius với các thuốc chống quá trình tạo mạch máu, vì gây tăng tỷ lệ bị hoại tử xương hàm đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị đồng thời thuốc Zoledronic acid Fresenius với các sản phẩm thuốc này.

Thuốc Zoledronic acid Fresenius được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền trong 100ml dung môi không chứa calci. Thuốc được dùng theo chỉ định của bác sĩ nên người bệnh cần thực hiện theo đúng chỉ định, tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.1K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan