......

Công dụng thuốc Vinluta 600mg

Thuốc Vinluta 600mg có tác dụng trong giải độc thủy ngân, giảm bớt tác dụng phụ cho người bệnh ung thư phải hóa trị, xạ trị... Các thông tin về thuốc Vinluta được cung cấp chi tiết trong bài viết sau đây để người bệnh và các bác sĩ tham khảo sử dụng đúng cách, an toàn và hiệu quả.

1. Thành phần và tác dụng của Vinluta

Thuốc Vinluta 600mg có thành phần gồm Glutathione, hàm lượng 600mg, kết hợp với các tác dược vừa đủ, bào chế thành 1 lọ có dạng bột đông khô pha tiêm.

Thành phần Glutathione của thuốc Vinluta có tác dụng giúp cơ thể thải trừ các gốc tự do, giảm hoạt động của các chất oxy hóa, đào thải chất độc, các chất gây ung thư trong cơ thể người bệnh. Đồng thời Vinluta còn giúp tăng cường miễn dịch, sức đề kháng cho cơ thể người bệnh dẻo dai khỏe mạnh hơn.

2. Chỉ định thuốc Vinluta

Thuốc Vinluta được sử dụng chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ làm giảm độc tính trên hệ thần kinh của các phương pháp xạ trị và các hóa chất điều trị ung thư như: Cisplatin, carboplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5-fluorouracil. Thuốc được sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch trước khi thực hiện xạ trị và trước phác đồ hóa trị liệu.
  • Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân, phối hợp với các thuốc khác như 2,3-dimercaptopropanl-sulfonat và meso- 1,3-dimercaptosuccinic.
  • Hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh rối loạn mạch ngoại vi, bệnh mạch vành và các

3. Chống chỉ định của thuốc Vinluta

Vinluta chống chỉ định với người mẫn cảm với thành phần của thuốc.

4. Liều dùng và cách sử dụng Vinluta

Cách sử dụng: Thuốc Vinluta 600mg được sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

Trường hợp hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hoá chất điều trị ung thư:

  • Tiêm truyền tĩnh mạch chậm gluthation trước khi tiến hành xạ trị 15 phút với liều dùng 1200mg.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch chậm gluthation trong 15 phút trước phác đồ hóa trị liệu của các hóa chất (cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5 fluorouracil, carboplatin) với liều 1500mg - 2400mg. Liều lặp lại 900mg - 1200mg sau ngày thứ 2 và thứ 5 của đợt điều trị. Có thể sử dụng thuốc lặp lại hàng tuần với liều 1200mg.

Trường hợp hỗ trợ trong điều trị ngộ độc thuỷ ngân:

  • Sử dụng liều trong đợt cấp 1200 - 1800mg/ngày. Liều duy trì 600mg/ngày cho đến khi hồi phục.

Trường hợp hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B, C, D và gan nhiễm mỡ:

  • Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan do rượu: Liều dùng 600mg - 1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ: Sử dụng liều 600mg - 1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục.

Hỗ trợ điều trị trong bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học:

  • Rối loạn mạch ngoại vi: Sử dụng Vinluta liều 600mg/lần, 2 lần/ngày, truyền tĩnh mạch.
  • Bệnh mạch vành: Truyền tĩnh mạch Vinluta liều 1200mg - 3000mg hoặc truyền trực tiếp vào động mạch vành trái 300mg (50mg - 2 mL/phút).
  • Bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền Vinluta 1200mg/ngày cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%.
  • Trường hợp hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Truyền tĩnh mạch chậm 600 mg Vinluta ngay sau phẫu thuật, lặp lại liều trên sau mỗi 6 giờ trong khoảng 14 ngày hoặc hơn.

Trường hợp hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Dùng Vinluta liều 600mg - 1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm liên tục trong một tuần, sau đó dùng mỗi tuần 2 - 3 lần, liều dùng 0,6g/lần.

Trường hợp hỗ trợ trong điều trị viêm tụy cấp: Vinluta sử dụng liều 600mg - 1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.

Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới: Dùng Vinluta đường tiêm bắp với liều 600mg -1200mg/ngày, tiêm bắp liên tục trong 2 tháng.

5. Tác dụng phụ của Vinluta

Người bệnh tiêm truyền Vinluta có thể đối mặt với các tác dụng phụ như: Da nổi mề đay, phát ban, hoặc ngứa hoặc sưng da. Các tác dụng phụ này không quá nghiêm trọng, nhưng người bệnh cũng cần theo dõi sức khỏe để phát hiện bất thường và báo cho bác sĩ điều trị kịp thời.

6. Tương tác thuốc Vinluta

Người bệnh cũng như bác sĩ kê thuốc cần chú ý khi sử dụng thuốc Vinluta với các loại vitamin như vitamin B12, vitamin K3,... và đặc biệt thận trọng khi sử dụng cùng thời điểm với Aquinon.

Bên cạnh đó, Vinluta 600mg có thể gây tương tác có hại với các loại thuốc Calpanat, Saratin. Đặc biệt cần theo dõi chặt khi bệnh nhân sử dụng thuốc Vinluta cùng với các thuốc kháng histamin, kháng sinh Sulfamid và Economycin.

Trong quá trình sử dụng Vinluta, người bệnh cần trung thực thông báo với bác sĩ tiền sử sức khỏe, các loại thuốc đang sử dụng để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi điều trị.

7. Bảo quản thuốc và lưu ý khi sử dụng Vinluta

  • Vinluta trước khi sử dụng cần được kiểm tra hạn dùng, tình trạng thuốc nếu bị đổi màu, vón cục thì không thể tiếp tục sử dụng. Lọ thuốc Vinluta mở nắp cần phải sử dụng ngay để tránh nhiễm khuẩn. Thuốc bột trong ống cần được lắc đều hoàn toàn trước khi tiêm truyền vào cơ thể người bệnh. Để đạt hiệu quả tối đa chỉ nên dùng nước cất kèm theo để pha thuốc.
  • Người bệnh và nhân viên y tế cần kiểm tra độ trong của ống thuốc sau pha, nếu có tình trạng lắng cặn, kết tủa, đục màu cần bỏ và sử dụng ống thuốc khác.

Thông tin cung cấp về thuốc Vinluta 600mg nói trên hy vọng sẽ giúp ích cho người bệnh và bác sĩ sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

4.9K

Bài viết liên quan