......

Công dụng thuốc Vardelena

Vardelena chứa hoạt chất chính là Vardenafil, được sử dụng để điều trị các vấn đề về chức năng tình dục ở nam giới (liệt dương hoặc rối loạn cương dương). Tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu về tác dụng, chỉ định và khuyến cáo khi sử dụng thuốc Vardelena.

1. Thuốc Vardelena là thuốc gì?

Vardelena chứa hoạt chất chính là Vardenafil (dưới dạng Vardenafil hydrochloride trihydrate).được sử dụng để điều trị các vấn đề về chức năng tình dục ở nam giới (liệt dương hoặc rối loạn cương dương). Thuốc có tác dụng tăng lưu lượng máu đến dương vật, do đó, nam giới có thể đạt được và duy trì sự cương cứng lâu hơn.

2. Chỉ định của Vardelena

Chỉ định của thuốc Vardelena như sau:

  • Điều trị rối loạn cương dương, yếu sinh lý ở nam giới >18 tuổi. Rối loạn cương dương là khái niệm để chỉ những tình trạng không có khả năng đạt hoặc duy trì sự cương dương vật đủ để thỏa mãn trong giao hợp.
  • Để thuốc đạt hiệu quả, người sử dụng cần có sự hưng phấn tình dục.

Chống chỉ định của thuốc Vardelena như sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với hoạt chất Vardenafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh đang dùng nitrat hữu cơ hoặc nitrit oxid (như amyl nitrit) ở bất kỳ hình thức nào.
  • Bệnh nhân bị teo thị thần kinh hậu nhãn cầu, bất kể là vấn đề này có liên quan đến việc có phơi nhiễm chất ức chế PDE5 trước đó hay không.
  • Người bệnh có rối loạn tim mạch nghiêm trọng như đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim nặng.
  • Tính an toàn của vardelena chưa được nghiên cứu ở những nhóm bệnh nhân sau, vì vậy chống chỉ định cho đến khi có thông tin cụ thể hơn:
    • Suy gan nặng ( Xơ gan Child-Pugh C).
    • Suy thận nặng.
    • Huyết áp thấp (< 90/50 mmHg).
    • Đã bị đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim (trong khoảng ít nhất 6 tháng).
    • Rối loạn thoái biến võng mạc di truyền ( viêm võng mạc sắc tố).

3. Cách dùng và liều dùng của Vardelena

3.1. Cách dùng

Thuốc Vardelena được bào chế dưới dạng viên nén phân tán trong miệng. Khi sử dụng, đặt viên Vardelena ở trên lưỡi, sau khi thuốc được phân tán trong miệng thì nuốt xuống. Không uống cùng bất kỳ chất lỏng nào và được uống ngay sau khi lấy thuốc ra khỏi vỉ. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn vì không ảnh hưởng tới sự hấp thụ thuốc.

Vardelena cần được uống trước khi có hoạt động tình dục khoảng 25 đến 60 phút.

3.2. Liều dùng

  • Dùng thuốc Vardelena theo liều chỉ định của bác sĩ, không được tự ý dùng liều cao hơn liều được kê đơn.
  • Nam giới trưởng thành: Nên dò liều trong các hàm lượng 5-10mg để tìm ra liều phù hợp. Đối với người chưa sử dụng thuốc bao giờ hay người có triệu chứng nhẹ thì có thể uống 5mg. Người đã từng sử dụng có thể uống 10mg liều đầu tiên.
  • Nam giới trên 65 tuổi nên bắt đầu với liều 5mg.
  • Bệnh nhân suy gan: Những bệnh nhân suy gan nhẹ ( Xơ gan Child Pugh A) nên bắt đầu với liều 5 mg. Không dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin >30ml/phút không cần giảm liều. Nên bắt đầu với liều 5mg. Không dùng cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ

4. Tác dụng không mong muốn của Vardelena

Tác dụng không mong muốn thường gặp:

Tác dụng không mong muốn ít gặp:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng, nhiễm trùng quanh nhãn cầu. Phản ứng quá mẫn cảm, ngứa, ban đỏ, phù nề và phù mạch.
  • Hệ tâm thần kinh: Rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, rối loạn thính lực, ù tai.
  • Mắt: Đau mắt và khó chịu ở mắt, nhạy cảm ánh sáng, xung huyết ở mắt, rối loạn nhìn màu sắc.
  • Hệ tim mạch: hồi hộp trống ngực, tim đập nhanh.
  • Hệ tiêu hóa: Trào ngược dạ dày-thực quản, viêm dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, khô miệng. Trên Gan: tăng men gan.

Tác dụng không mong muốn hiếm gặp:

  • Hệ thần kinh: Ngất xỉu, co giật, suy giảm trí nhớ, điếc đột ngột.
  • Mắt: Tăng áp lực trong mắt, tăng tiết nước mắt, teo thần kinh hậu nhãn cầu.
  • Hệ tim mạch: Nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh thất, cơn đau thắt ngực, cơn tăng huyết áp, hạ huyết áp.
  • Hệ sinh dục: Cương cứng kéo dài, xuất huyết ở dương vật.

Nếu người bệnh gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, cần thông báo cho bác sĩ chuyên môn để được xử lý.

5. Thận trọng khi sử dụng Vardelena

Khi sử dụng Vardelena cần lưu ý những thông tin dưới đây:

  • Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương, thầy thuốc cần đánh giá tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì Vardelena có thể làm tăng nặng tình trạng bệnh tim mạch của bệnh nhân. Thận trọng ở những bệnh nhân bị tắc đường máu ra của tâm thất trái, ví dụ: hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp dưới van động mạch chủ vô căn.
  • Những thuốc điều trị rối loạn cương dương nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân biến dạng của dương vật (như dương vật gập góc, bệnh Peyronie hoặc có nang), hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ dẫn đến tình trạng cương cứng kéo dài (bệnh hồng cầu lưỡi liềm, bệnh đa u tủy xương hoặc bệnh bạch cầu).
  • Không khuyến cáo sử dụng Vardelena đồng thời với các liệu pháp gây cương cứng dương vật khác.
  • Người bệnh dùng Vardelena gây cương dương vật kéo dài trên 4h cần liên hệ ngay với nhân viên y tế để được xử lý.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dùng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
  • Người lái xe và vận hành máy móc: cần thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

6. Tương tác giữa Vardelena với các thuốc khác

Tương tác giữa thuốc Vardelena và các thuốc khác khi sử dụng đồng thời hoặc trong một thời gian gần nhau có thể gây ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc cũng như gây ra tác dụng không mong muốn. Do đó, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc và thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng.

Những thuốc gây tương tác với Vardelena như sau:

  • Vardelena có khả năng làm giảm huyết áp nghiêm trọng khi dùng chung với nitrat, dẫn đến cơn chóng mặt, ngất xỉu, thậm chí nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Không sử dụng Vardelena với bất kỳ các thuốc nào sau đây: Một số thuốc được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực (điển hình là nhóm nitrat, như nitroglycerin, isosorbide), các thuốc có chứa nhóm amyl hoặc butyl nitrite (thường thấy trong thuốc kích dục).
  • Nếu đang dùng thuốc chẹn alpha (như doxazosin, tamsulosin) để điều trị phì đại tiền liệt tuyến hoặc huyết áp cao, sẽ gây tương tác với Vardelena, làm tụt huyết áp nặng dẫn đến hiện tượng chóng mặt hoặc ngất xỉu. Đối với trường hợp này, bác sĩ có thể bắt đầu phác đồ điều trị với liều Vardelena thấp hơn, nhằm giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp.
  • Những thuốc khác có thể ảnh hưởng đến khả năng thải trừ Vardelena khỏi cơ thể bệnh nhân và ảnh hưởng đến tác động của thuốc. Ví dụ các loại thuốc gây ảnh hưởng, chẳng hạn như thuốc kháng nấm ( như itraconazole, ketoconazole), kháng sinh nhóm macrolid (như clarithromycin, erythromycin), các thuốc ức chế virus HIV ( indinavir, ritonavir), thuốc ức chế virus viêm gan C ( boceprevir, telaprevir).
  • Nhiều loại thuốc tương tác với Vardelena làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến nhịp tim (do có cùng tác động kéo dài khoảng QT), bao gồm amiodarone, procainamid, quinidin và sotalol.

Vardelena chứa hoạt chất chính là Vardenafil, được sử dụng để điều trị các vấn đề về chức năng tình dục ở nam giới (liệt dương hoặc rối loạn cương dương). Thuốc hoạt động bằng cách tăng cường lưu lượng máu đến dương vật, giúp nam giới có thể đạt được và duy trì sự cương cứng lâu hơn.Nếu bạn đang gặp các vấn đề về rối loạn cương dương, cần gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn trước khi sử dụng thuốc.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

253 lượt đọc

Bài viết liên quan