......

Công dụng thuốc Tepirace

Tepirace là thuốc thuộc nhóm tim mạch, có thành phần chính là Clonidin hydroclorid hàm lượng 0,15 mg. Thuốc được sử dụng hạ huyết áp và hiệu quả làm giảm các triệu chứng cường giao cảm nặng trong cai nghiện heroin, nicotin. Để nắm rõ thông tin về thuốc Tepirace, bạn có thể tham khảo bài viết sau.

1. Thuốc Tepirace là gì?

Chứa hoạt chất là Clonidin hydroclorid, tác dụng của thuốc Tepirace trong điều trị bệnh tim mạch như tác dụng hạ huyết áp, giảm các triệu chứng của cường giao cảm đều nhờ cơ chế sinh lý của hoạt chất chính trên.

Clonidin là thuốc chủ vận chọn lọc trên thụ thể alpha 2-adrenergic nằm ở trung tâm kiểm soát tim mạch thuộc hệ thần kinh trung ương. Thuốc gây tác dụng hạ huyết áp, thay đổi về nhịp tim do tham gia giảm tiết noradrenalin ở những dây thần kinh giao cảm. Clonidin làm giảm nồng độ noradrenalin có trong máu, giảm nồng độ renin và aldosteron ở một số người bệnh có cao huyết áp. Ngoài ra, clonidin cũng có tác dụng trên các thụ thể alpha 2 ở não(ở nhân lục và locus ceruleus), nhờ đó giảm các triệu chứng cai thuốc diễn ra ở các người bệnh ngừng dùng những thuốc ngủ có thuốc phiện.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Tepirace

2.1. Chỉ định

Thuốc Tepirace được dùng trong các bệnh lý sau:

  • Bệnh lý tăng huyết áp thể nhẹ và thể vừa, không phải nhóm ưu tiên hàng đầu để hạ áp.
  • Thuốc hàng thứ hai hiệu quả làm giảm các triệu chứng cường giao cảm nặng khi người bệnh cai nghiện heroin hoặc nicotin.
  • Dùng trong chẩn đoán tăng huyết áp nguyên nhân từ bệnh u tế bào ưa crôm. Sau khi uống 0,3 mg thuốc clonidin mà nồng độ noradrenalin trong máu không giảm, thì có thể chẩn đoán bệnh lý có u tế bào ưa crôm.

2.2. Chống chỉ định

Không dùng thuốc Tepirace trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh dị ứng với clonidin, bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Người bệnh mắc bệnh suy nút xoang.

3. Liều dùng và cách dùng thuốc Tepirace

Cách dùng: Thuốc Tepirace được dùng đường uống, nên uống trọn viên thuốc nén với một cốc nước đầy.

Liều dùng:

  • Người trưởng thành: Uống ngày 2 lần, mỗi lần liều khởi đầu 0,1 mg.

Liều duy trì uống ngày 0,2 - 1,2 mg, chia thành 2 - 4 lần.

Liều tối đa: uống ngày 2,4 mg.

  • Người cao tuổi: Uống ngày 1 lần liều khởi đầu 0,1 mg trước lúc đi ngủ.

Có thể tăng liều khi cần thiết.

  • Trẻ nhỏ dưới 12 tuổi: Độ an toàn, tính hiệu quả của thuốc Tepirace chưa được xác định.
  • Trường hợp người bệnh suy thận: Liều khởi đầu dùng 50% - 75% của liều bình thường khi độ thanh thải creatinin của người bệnh dưới 10 ml/ phút.
  • Điều trị triệu chứng khi người bệnh cai nghiện thuốc phiện, nicotin: Uống ngày 2 lần, mỗi lần 0,1 mg. Liều tối đa trong ngày là 0,4 mg trong thời gian 3 - 4 tuần.

Lưu ý:

Khi cần ngừng điều trị thuốc, người bệnh cần được giảm liều dần dần trong vài ngày (khoảng 3 - 5 ngày).

4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Tepirace

Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Tepirace, hay gặp nhất là khô miệng và tác dụng an thần (khoảng 40%). Có thể gặp tình trạng loạn chức năng sinh dục, nhịp tim chậm rõ rệt... Những tác dụng phụ không mong muốn này phụ thuộc vào liều dùng thuốc.

  • Thường gặp: dấu hiệu toàn thân như ngủ gà, mệt mỏi, dấu hiệu tiêu hóa bao gồm buồn nôn/ nôn, miệng khô.
  • Ít gặp: Triệu chứng thần kinh trung ương như cảm giác ức chế, rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy hay táo bón, ngoài da có ngoại ban.
  • Hiếm gặp: Liệt dương, hạ huyết áp thế đứng, thần kinh trung ương gây ảo giác, tắc ruột, liệt ruột, rối loạn điều tiết mắt...

Trong trường hợp ngừng thuốc quá nhanh ví dụ quên uống thuốc, hoặc ngừng thuốc sau liệu pháp dài hạn có thể xảy ra các triệu chứng cai nghiện như đánh trống ngực, tình trạng kích động, bồn chồn. Có thể gặp tăng huyết áp hồi ứng cao hơn huyết áp ban trước khi bắt đầu điều trị.

Cách xử trí khi người bệnh gặp tác dụng không mong muốn:

  • Cần theo dõi cẩn thận: Huyết áp đo ở các tư thế: đứng, ngồi, nằm ngửa, tần số và độ sâu hô hấp, nhịp tim, phân độ giảm đau, trạng thái tâm thần.
  • Khi xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn, có thể giảm liều lượng dùng thuốc.
  • Người bệnh không được tự ý ngừng thuốc Tepirace khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ. Khi ngừng thuốc, phải giảm dần liều thuốc trong vòng 2 - 4 ngày, để tránh tình trạng tăng huyết áp hồi ứng, trong khi tiêm ngoài màng cứng, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận trạng thái tim mạch, hô hấp.
  • Thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng phụ không mong muốn mà người bệnh gặp phải khi sử dụng thuốc Tepirace.

5. Những lưu ý trong khi sử dụng thuốc Tepirace

Những lưu ý trong khi dùng thuốc Tepirace bao gồm:

  • Cần dùng thận trọng thuốc Tepirace đối với người bệnh bị bệnh mạch não, người suy động mạch vành, suy thận.
  • Trong điều trị tăng huyết áp, thuốc Tepirace có thể được dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc nhóm chống tăng huyết áp khác. Không nên dùng thuốc Tepirace là thuốc hàng đầu để điều trị hạ huyết áp.
  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột, do huyết áp có thể tăng lên nhanh và các triệu chứng do tăng quá mức thần kinh giao cảm bao gồm run, tăng tần số tim, bồn chồn, kích động, mất ngủ, đánh trống ngực, ra mồ hôi. Có thể gặp tăng huyết áp hồi ứng nghiêm trọng.
  • Nếu phải ngừng dùng thuốc, cần giảm dần liều thuốc trong ít nhất một tuần, hiệu chỉnh giảm liều ở người có rối loạn chức năng thận, đặc biệt ở người nhiều tuổi.
  • Không dùng thuốc Tepirace để làm giảm đau trong sản khoa, sau đẻ hoặc xung quanh khoảng thời gian phẫu thuật, ở những người không ổn định về huyết động do không thể chịu đựng nhịp tim chậm và huyết áp thấp.
  • Khi có dấu hiệu quá liều thuốc như ỉa chảy, ngừng thở, nhịp tim chậm, ức chế hệ thần kinh trung ương...Người bệnh cần được xử lý hỗ trợ và chữa triệu chứng như truyền dịch tĩnh mạch, đặt người bệnh ở tư thế Trendelenburg, có thể dùng naloxon tiêm tĩnh mạch với liều 0,4 - 2 mg hoặc theo đường tiêm truyền.
  • Không thấy nguy cơ về dị dạng do dùng thuốc Tepirace trong thời kỳ thai nghén, tuy nhiên phải dùng cẩn thận thuốc này, vì tác dụng phụ có thể gây tăng huyết áp hồi ứng nghiêm trọng khi ngừng thuốc đột ngột, có thể ảnh hưởng lưu lượng máu đến nhau thai.
  • Thuốc được bài tiết qua sữa, cần cân nhắc trường hợp mẹ dùng thuốc clonidin khi nuôi con bú, thực tế đã thấy có hạ huyết áp ở trẻ nhỏ.
  • Thuốc có thể gây ngủ gật, suy giảm sự phối hợp và sự tập trung, cần sử dụng thuốc Tepirace thận trọng khi lái tàu xe hoặc người bệnh cần vận hành máy móc.

Các tương tác thuốc: Khi dùng chung thuốc Tepirace với các thuốc sau có thể xảy ra tương tác ảnh hưởng hiệu quả dùng thuốc.

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng đối kháng với hiệu quả gây hạ huyết áp, làm tăng nguy cơ đáp ứng tăng huyết áp khi ngừng Tepirace đột ngột.
  • Các thuốc chẹn beta có thể làm tăng khả năng gây chậm nhịp tim ở người đang dùng thuốc Tepirace và có thể gây nguy cơ tăng huyết áp hồi ứng nặng khi ngừng sử dụng thuốc. Cần phải ngừng thuốc chẹn beta trong vài ngày( từ 7 - 10 ngày) trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Tepirace.
  • Thuốc Tepirace có thể làm tăng tác dụng của thuốc an thần và alcol.

Thuốc Tepirace có thành phần là clonidin, sử dụng theo đơn, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, tăng liều hay ngừng thuốc đột ngột. Việc dùng thuốc Tepirace cần được chỉ định cụ thể từ bác sĩ. Trường hợp bạn đọc còn câu hỏi thắc mắc về thuốc Tepirace, hãy đến gặp các dược sĩ, bác sĩ chuyên môn để được giải đáp.

800 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan