......

Công dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg có thành phần hoạt chất chính là Tacrolimus. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và tác động và hệ thống miễn dịch.

1. Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg là thuốc gì?

Tacrolimus Teva 0.5mg là thuốc gì? Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg có thành phần hoạt chất chính là Tacrolimus. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư và tác động và hệ thống miễn dịch.

Dạng bào chế của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg là dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 5 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.

Tacrolimus là một macrolid (macrolactam) chiết xuất từ Streptomyces tsukubaensis, có công dụng trong ức chế mạnh miễn dịch giống như cyclosporin về mặt dược lý nhưng không liên quan đến cấu trúc; thuốc cũng có hoạt tính kháng khuẩn, tuy nhiên còn rất hạn chế. Cơ chế chính xác tác dụng ức chế miễn dịch của hoạt chất Tacrolimus chưa được biết rõ.

2. Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg công dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg có công dụng trong điều trị bệnh lý sau:

  • Điều trị dự phòng loại ghép đối với những người nhận ghép gan, thận hoặc tim.
  • Điều trị loại ghép đối với những người nhận ghép đề kháng với những thuốc ức chế miễn dịch khác.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

3.1. Cách sử dụng của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg bào chế dưới dạng viên nang cứng, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

3.2. Đối tượng sử dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Tacrolimus-Teva 0.5mg theo chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh.

3.3. Liều dùng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

  • Thời điểm uống thuốc: Bạn nên uống thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg lúc bụng đói hoặc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 - 3 giờ sau bữa ăn để thuốc được hấp thu tối đa.
  • Đối với những người nhận ghép gan: Liều điều trị khởi đầu uống 100 - 200 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
  • Đối với những người nhận ghép tim: Liều điều trị khởi đầu uống 75 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
  • Đối với những nhận ghép thận: Liều điều trị khởi đầu uống 150 - 300 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
  • Đối với trẻ nhi nhận ghép gan và ghép thận: Liều điều trị khởi đầu uống 300 mcg/ kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
  • Sử dụng loại thuốc này ngay trong khoảng 6 giờ sau khi hoàn tất ghép gan, tim và trong vòng 24 giờ sau khi hoàn tất ghép thận.

Liều điều trị duy trì nên được điều chỉnh dựa theo nồng độ đáy tacrolimus trong máu toàn phần hoặc huyết tương của từng người cụ thể. Đa số người sử dụng thuốc có khả năng đáp ứng tốt khi duy trì nồng độ trong máu toàn phần dưới 20 ng/ ml. Trẻ em thường cần liều điều trị lớn hơn 1,5 - 2 lần so với liều điều trị của người lớn để đạt được cùng một nồng độ thuốc trong máu.

3.3. Trường hợp quá liều và cách xử trí

Hiện nay vẫn chưa có đầy đủ thông tin về quá liều thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg. Các triệu chứng quá liều có thể gặp phải bao gồm run, nhức đầu, buồn nôn và nôn mửa, nhiễm trùng, nổi mày đay, ngủ lịm, tăng urê huyết, tăng nồng độ creatinin huyết thanh, tăng nồng độ alanine aminotransferase.

Hiện nay không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg. Trong trường hợp xảy ra quá liều, bác sĩ sẽ điều trị triệu chứng và thực hiện các hỗ trợ khác khi cần thiết.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

Tác dụng không mong muốn của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg có thể xảy ra như sau:

  • Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg có thể gây độc thần kinh và độc thận.
  • Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là run rẩy tay chân, đau nhức đầu, dị cảm; buồn nôn và tiêu chảy; tăng huyết áp, tăng bạch cầu, suy thận, thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng tiểu cầu. Ngoài ra, bạn còn có thể gặp tình trạng rối loạn điện giải, tăng kali trong máu.
  • Tác dụng không mong muốn ít gặp: thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, lẫn lộn, chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác, co giật; rối loạn chuyển hóa carbohydrate, tiểu đường; thay đổi ECG và tim đập nhanh, phì đại cơ tim (đặc biệt ở trẻ em); táo bón, khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa; khó thở, hen suyễn, tràn dịch màng phổi; rụng tóc nhiều, chứng rậm lông, nổi ban và ngứa ngáy; đau mỏi các khớp hoặc đau nhức cơ, chuột rút; phù ngoại vi, rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng đông máu.
  • Bạn cần thông báo cho bác sĩ điều trị các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg.

5. Tương tác của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

Tương tác của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg có thể xảy ra như sau:

  • Độc tính thận tăng lên khi sử dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg chung với các thuốc có khả năng độc thận (ciclosporin) vậy nên tránh phối hợp.
  • Không nên phối hợp thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali.
  • Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg được chuyển hóa qua cytochrom P450 Isoenzym CYP3A4. Những thuốc ức chế enzym này như thuốc kháng nấm azol, bromocriptin, thuốc chẹn kênh calci, cimetidin, một số corticoid, Cyclosporin, danazol, thuốc ức chế HIV-protease, Delavirdin, kháng sinh nhóm Macrolid và Metoclopramid có thể làm tăng nồng độ hoạt chất Tacrolimus trong máu.
  • Nước ép bưởi cũng ức chế chuyển hóa của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg nên tránh dùng.
  • Những thuốc cảm ứng cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 như carbamazepine, nevirapine, phenobarbital, phenytoin và rifampicin có thể làm giảm nồng độ hoạt chất Tacrolimus trong máu.
  • Tránh sử dụng các loại vắc xin sống giảm độc lực trong suốt quá trình trị liệu ức chế miễn dịch bao gồm điều trị với thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg vì tăng nguy cơ nhiễm trùng.

6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

6.1. Chống chỉ định của thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

Không sử dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg trong những trường hợp sau:

  • Người có cơ địa nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần hoạt chất Tacrolimus hoặc với các Macrolid khác.
  • Những người có cơ địa quá mẫn với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

6.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg

  • Có thể cần thiết điều chỉnh liều đối với những người bị suy gan và người bị bệnh suy thận trước đó. Theo dõi nồng độ hoạt chất Tacrolimus trong máu ở tất cả người sử dụng thuốc.
  • Trong suốt giai đoạn đầu sau ghép, phải theo dõi các thông số sau: huyết áp, ECG, tình trạng thần kinh và thị giác, đường huyết, điện giải đồ (đặc biệt là kali), kiểm tra chức năng gan, thận, xét nghiệm công thức máu, các chỉ số đông máu và protein huyết tương. Nếu tình trạng người sử dụng thay đổi trên lâm sàng, phải xem xét điều chỉnh liệu pháp ức chế miễn dịch.
  • Cũng như các thuốc ức chế miễn dịch khác, người sử dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và bệnh ác tính. Sử dụng thận trọng các dụng cụ tử cung trong suốt quá trình trị liệu ức chế miễn dịch vì tăng nguy cơ nhiễm trùng.
  • Để xa thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg khỏi tầm tay trẻ em.

6.3. Sử dụng thuốc với người có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ có thai: Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg đi qua nhau thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của nó lên thai nhi. Ở người mẹ sử dụng các thuốc có chứa hoạt chất Tacrolimus, đã xảy ra tǎng kali máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg cho phụ nữ có thai, chỉ dùng khi thật cần thiết.
  • Đối với phụ nữ cho con bú: thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg phân bố vào sữa mẹ. Vì vậy người mẹ cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ khi dùng các thuốc có chứa hoạt chất Tacrolimus.

6.4. Sử dụng thuốc với người lái xe hay vận hành máy móc:

Thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg có thể gây ra nhiều ảnh hưởng chức năng thần kinh và thị giác, đặc biệt khi dùng kèm với rượu. Bạn nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm nếu bị ảnh hưởng bởi những tác dụng không mong muốn này.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Tacrolimus Teva 0.5mg để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

275 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Atilimus 0,03%
    Công dụng thuốc Atilimus 0,03%

    Thuốc Atilimus 0,03% được dùng để điều trị bệnh viêm da cơ địa ở cả trẻ em và người lớn. Thuốc chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, đồng thời bệnh nhân cũng cần dùng Atilimus 0,03% ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Dimustar
    Công dụng thuốc Dimustar

    Dimustar thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, có thành phần chính là hoạt chất Tacrolimus. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dimustar sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác ...

    Đọc thêm
  • imutac
    Công dụng thuốc Imutac 10%

    Thuốc Imutac có thành phần chính là Tacrolimus, thường được sử dụng trong điều trị chàm, viêm da dị ứng,... Người bệnh sử dụng Imutac có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như ngứa, ban đỏ, ...

    Đọc thêm
  • tacrocap
    Công dụng thuốc Tacrocap 0.5

    Hiện trên thị trường có nhiều bài viết liên quan đến dòng thuốc Tacrocap 0.5 tuy nhiên còn chưa được chi tiết. Bài viết dưới đây xin cung cấp cho độc giả những thông tin về công dụng, cách dùng ...

    Đọc thêm
  • Albatox 10
    Công dụng thuốc Albatox 10

    Thuốc Albatox 10mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Thuốc Albatox 10mg có thành phần hoạt chất chính là Tamoxifen và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng ...

    Đọc thêm