......

Công dụng thuốc Shinapril

Thuốc Shinapril thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là Enalapril maleat hàm lượng 10mg. Đây là thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp và tiểu đường. Bài viết dưới đây xin chia sẻ đến độc giả công dụng và cách dùng thuốc Shinapril hiệu quả.

1. Thuốc Shinapril có tác dụng gì?

Thuốc Shinapril có tác dụng gì? Thuốc Shinapril được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến nặng.
  • Điều trị tăng huyết áp do bệnh lý thận.
  • Điều trị tăng huyết áp kèm mắc bệnh tiểu đường.
  • Điều trị các mức độ suy tim như: làm chậm tiến triển suy tim, cải thiện sự sống và làm giảm số lần nhồi máu cơ tim.
  • Điều trị và hỗ trợ ngăn ngừa suy tim sung huyết.
  • Hỗ trợ phòng ngừa giãn tâm thất sau cơn nhồi máu cơ tim.

2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Shinapril

Thuốc Shinapril được bào chế dưới dạng viên nén và dùng theo đường uống. Thuốc có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn, thức ăn mà không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc Shinapril. Dùng 1 đến 2 liều mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Shinapril phụ thuộc vào tình trạng bệnh và đối tượng điều trị.

Tăng huyết áp nguyên phát:

  • Liều khởi đầu 5mg Enalapril, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị.
  • Liều hàng ngày uống từ 10 – 40 mg Enalapril , dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần.
  • Liều tối đa 40 mg Enalapril /ngày.
  • Nên bắt đầu từ liều thấp vì có thể gây triệu chứng hạ huyết áp, không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu.

Trường hợp suy thận:

  • Độ thanh thải Creatinin 30 – 80 ml/phút, liều dùng 5 – 10 mg Enalapril /ngày.
  • Độ thanh thải Creatinin 10 – 30 ml/phút, liều dùng 2,5 – 5 mg Enalapril /ngày.

Suy tim:

Thông thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu (nên giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách khoảng trước khi dùng Enalapril).

  • Dùng liều khởi đầu 2,5 mg, có thể tăng dần đến liều điều trị, phải được thực hiện dưới sự theo dõi cẩn thận.

3. Chống chỉ định dùng thuốc Shinapril

Thuốc Shinapril không được sử dụng trong trường hợp:

  • Người bệnh mẫn cảm hoặc tiền sử dị ứng với Enalapril hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phù mạch.
  • Hẹp động mạch thận hai bên và hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ và mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Tụt huyết áp có trước.
  • Phụ nữ đang mang thai.

4. Tương tác thuốc Shinapril

Thuốc Shinapril khi kết hợp với một số loại thuốc khác có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc với nhau, người bệnh không nên dùng đồng thời với enalapril. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết.

Nếu người bệnh định dùng enalapril, người bệnh cần phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về những thuốc khác mà mình có thể đang dùng, đặc biệt là các thuốc sau đây:

  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc bổ sung kali
  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác
  • Thuốc Lithium
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng
  • Thuốc chống loạn tâm thần
  • Thuốc gây mê, thuốc gây nghiện
  • Các dòng thuốc kháng viêm không steroid
  • Các thuốc giống giao cảm
  • Các thuốc trị tiểu đường
  • Thuốc Acid acetylsalicylic
  • Thuốc tan huyết khối
  • Các thuốc chẹn beta và rượu.

5. Thuốc Shinapril gây ra những tác dụng phụ gì trong quá trình sử dụng?

Trong quá trình sử dụng thuốc Shinapril, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:

  • Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết, giảm haematocrit, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, bệnh tự miễn, ức chế tủy xương, giảm toàn thể tiểu cầu, bệnh bạch huyết.
  • Rối loạn dinh dưỡng: chứng giảm glucose máu.
  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Trầm cảm, nhức đầu, lú lẫn, mất ngủ, buồn ngủ, bực bội, dị cảm, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, những giấc mơ bất thường.
  • Rối loạn mắt: mờ mắt.
  • Rối loạn tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, choáng váng, ngất, tức ngực, nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, tai biến mạch máu não, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, hiện tượng Raynaud, đánh trống ngực.
  • Rối loạn đường hô hấp: khó thở, khàn giọng, ho, chảy nước mũi, sưng họng, viêm mũi, co thắt phế quản, suyễn, thâm nhiễm phổi, viêm phế nang dị ứng, sưng phổi ưa eosin.
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, thay đổi vị giác, tắc ruột, viêm tụy, lở miệng, khó tiêu, mất sự ngon miệng, kích ứng dạ dày, khó miệng, loét dạ dày, áp tơ, viêm thanh môn.
  • Rối loạn gan mật: vàng da + ứ mật, suy gan, viêm gan
  • Rối loạn mô dưới da và da: Phản ứng quá mẫn, nổi mẩn, phù thần kinh mạch, ngứa, rụng tóc, nổi mề đay, hồng ban đa dạng, chàm tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, bong biểu bì do nhiễm độc, đỏ da dạng pemphigoid.
  • Sốt, viêm mạch, viêm thanh mạc, đau cơ, đau khớp, viêm cơ, viêm khớp, ANA dương tính, thiểu niệu, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu, suy thận, protein niệu.
  • Hệ sinh sản: chứng to vú ở đàn ông, bất lực.
  • Các rối loạn khác: mệt mỏi, suy nhược, chuột rút, cơn bừng đỏ, ù tai, chóng mặt.
  • Các bất thường xét nghiệm: tăng creatinin huyết tương, chứng tăng kali máu, tăng ure máu, tăng natri máu, tăng bilirubin huyết tương, tăng men gan.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược các tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc Shinapril.

6. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Shinapril

Người bệnh hãy tham khảo kỹ tờ hướng dẫn dùng thuốc Shinapril được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo chỉ dẫn trên toa thuốc của bác sĩ, dược sĩ. Ngoài ra, người bệnh có thể tham khảo một số lưu ý khi dùng thuốc Shinapril ngay sau đây.

  • Ở những người bệnh bị cao huyết áp dùng enalapril, có thể gặp hạ huyết áp có triệu chứng nếu người bệnh bị giảm thể tích.
  • Enalapril phải được dùng cẩn thận ở những người bệnh tắt van thất trái, trường hợp sốc do tim, tắc nghẽn về mặt huyết động học.
  • Trường hợp bị suy thận phải điều chỉnh liều Enalapril khởi đầu theo độ thanh thải creatinin và theo đáp ứng điều trị của người bệnh. Vì thế, cần kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên creatinin và kali.
  • Nguy cơ hạ huyết áp và suy thận tăng ở những người bệnh bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến một thận đang hoạt động.
  • Đã có báo cáo giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu ở những người bệnh dùng các thuốc ức chế men chuyển. Phải dùng enalapril thận trọng ở những người bị bệnh mạch collagen, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, điều trị ức chế miễn dịch hoặc kết hợp những yếu tố phức tạp này.
  • Đã gặp phù thần kinh mạch của mặt, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc họng ở những người bệnh được điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển.
  • Hiếm gặp phản ứng sốc phản vệ ở những người bệnh dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi khử nhạy cảm bằng nọc rắn.
  • Đã gặp sốc phản vệ ở những người bệnh thẩm phân bằng màng tốc độ cao và điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển.
  • Ở những người bệnh tiểu đường điều trị bằng insulin hoặc thuốc chống tiểu đường dạng uống, nên kiểm soát chặt chẽ hàm lượng glucose máu trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
  • Đã có báo cáo trường hợp người bệnh bị ho khan trong khi dùng các thuốc Shinapril.
  • Đã gặp trường hợp hạ áp trong khi phẫu thuật hoặc gây mê ở những người bệnh dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Đã gặp trường hợp tăng kali máu ở những người bệnh dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Không nên kết hợp dùng chung enalapril với lithium.
  • Nếu người bệnh có tiền sử không dung nạp một số loại đường thì không nên dùng thuốc.
  • Không dùng thuốc Shinapril trong khi mang thai.
  • Shinapril có bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên việc thuốc có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh hay không thì hiện nay chưa có dữ liệu chính xác. Vì vậy, phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc khi cho con bú.
  • Đôi khi thuốc Shinapril choáng váng và mệt mỏi, vì vậy người dùng cũng nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Shinapril thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là Enalapril maleat hàm lượng 10mg. Đây là thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp và tiểu đường. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

12 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Vedicard 6,25
    Công dụng thuốc Vedicard 6,25

    Vedicard 6,25 là thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm chẹn beta giao cảm. Thuốc được ưa chuộng không chỉ vì tác dụng hạ áp mà còn giúp làm chậm nhịp tim ở những bệnh nhân rối loạn nhịp nhanh. ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Palexus 5mg và 10mg
    Công dụng thuốc Palexus 5mg và 10mg

    Thuốc Palexus 5mg và 10mg tab là thuốc kê đơn, với thành phần chính là Imidapril hydroclorid hàm lượng 5mg. Thuốc được ưu tiên chỉ định dùng để điều trị cho người bệnh có chứng tăng huyết áp vô căn ...

    Đọc thêm
  • Hecavas 10
    Công dụng thuốc Hecavas 10

    Hecavas 10 là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch, với thành phần chủ yếu là Enalapril maleat. Hecavas 10 được dùng để điều trị bệnh về tim mạch. Để tìm hiểu thêm về thuốc Hecavas 10, hãy theo dõi thông ...

    Đọc thêm
  • Angitel H
    Công dụng thuốc Angitel H

    Angitel H thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng bào viên nén, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Angitel H có công dụng trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người ...

    Đọc thêm
  • Disicar
    Công dụng thuốc Disicar

    Thuốc Disicar có chứa thành phần chính là hoạt chất Telmisartan và thường được sử dụng trong điều trị trong bệnh tim mạch. Vậy thuốc Disicar có tác dụng gì và cần sử dụng như thế nào cho đúng cách?

    Đọc thêm