......

Công dụng thuốc Shinafil

Thuốc Sildenafil 50mg là sản phẩm thường được sử dụng trong điều trị liệt dương, rối loạn dương cương ở nam giới... Vậy thuốc Shinafil chứa hoạt chất gì và được sử dụng như thế nào?

1. Tác dụng của thuốc Shinafil 50mg

Thành phần chính có trong thuốc Shinafil 50mg là hoạt chất Sildenafil, hàm lượng 50mg và các tá dược vừa đủ. Thuốc Shinafil được bào chế dưới dạng viên nén, được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo.

Sildenafil là thành phần chính có trong công thức của thuốc Shinafil. Hoạt chất này có tác dụng ức chế enzym phosphodiesterase, trong đó có khả năng ức chế chọn lọc riêng trên GMP vòng của PDE-5. Nhờ đó, hoạt chất chính của thuốc Shinafil có tác dụng giúp giãn hệ thống mạch máu tại thể hang, tăng cường lưu lượng máu đến dương vật, giúp dương vật người dùng trở nên cương cứng hơn. Shinafil kéo dài thời gian quan hệ, giúp giải quyết nỗi lo "chưa đến chợ đã hết tiền" của nhiều quý ông.

Tóm lại, đây là giải pháp ưu tiên được chỉ định số một cho phái mạnh khi gặp phải tình trạng rối loạn cương dương, cần duy trì độ cương cứng để quan hệ lâu dài và đem lại cảm xúc tốt hơn khi giao hợp. Lưu ý thuốc Shinafil chỉ có tác dụng khi có kích thích kèm theo.

2. Chỉ định sử dụng thuốc Shinafil 50mg

Thuốc Shinafil 50mg được chỉ định dùng cho nam giới trong các trường hợp sau đây:

3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Shinafil

3.1. Cách dùng

Viên nén thuốc Shinafil được dùng theo đường uống. Uống nguyên viên thuốc Shinafil với một cốc nước lọc vừa đủ, không nên nghiền, bẻ nhỏ viên thuốc Shinafil vì có thể làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Thời điểm uống thuốc Shinafil tốt nhất là trước khi quan hệ 1 tiếng.

3.2. Liều dùng

Liều thuốc Shinafil đối với người lớn:

  • Hầu hết các bệnh nhân được khuyến cáo dùng thuốc Shinafil liều 50mg, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ;
  • Dựa trên sự dung nạp và tác dụng của thuốc Shinafil, liều có thể tăng lên đến mức tối đa là 100mg hoặc giảm đến mức 25mg. Liều tối đa của thuốc Shinafil là 100mg, số lần dùng tối đa là 1 lần mỗi ngày.

Liều thuốc Shinafil đối với bệnh nhân suy thận:

  • Các trường hợp bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải Creatinin = 30 – 80mL/phút) không cần điều chỉnh liều thuốc Shinafil;
  • Các trường hợp bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30mL/phút), thì liều thuốc Shinafil nên dùng là 25mg, do độ thanh thải của thuốc Shinafil bị giảm ở những bệnh nhân này.

Liều dùng của thuốc Shinafil đối với bệnh nhân suy gan: Liều thuốc Shinafil nên dùng là 25mg vì độ thanh thải của Sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này (ví dụ bệnh xơ gan).

Liều thuốc Shinafil đối với bệnh nhân đang phải dùng các thuốc khác:

  • Những bệnh nhân đang phải dùng thuốc Ritonavir để điều trị thì liều thuốc Shinafil không được vượt quá 1 liều đơn tối đa là 25mg trong vòng 48 giờ;
  • Những bệnh nhân đang phải dùng các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4 (ví dụ Erythromycin, Saquinavir, Ketoconazole, Itraconazole) thì liều thuốc Shinafil khởi đầu nên dùng là 25mg;
  • Để giảm tối thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng thuốc Shinafil ở những bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chẹn alpha, bệnh nhân nên được điều trị ổn định với liệu pháp chẹn alpha trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Shinafil, ngoài ra nên bắt đầu thuốc Shinafil với liều 25mg.

Liều dùng thuốc Shinafil đối với trẻ em: Không dùng thuốc Shinafil cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều dùng thuốc Shinafil đối với người già: Không cần phải điều chỉnh liều thuốc Shinafil.

4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Shinafil

  • Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc Shinafil;
  • Không dùng thuốc Shinafil cho phụ nữ;
  • Không dùng thuốc Shinafil cho nam giới dưới 18 tuổi;
  • Không dùng thuốc Shinafil cho bệnh nhân bị các bệnh về tim mạch, huyết áp như:
  • Người bị cao huyết áp, người có cơn đau thắt ngực không ổn định;
  • Bệnh nhân mắc bệnh nhồi máu cơ tim, vừa mới bị đột quỵ;
  • Người mắc bệnh rối loạn thoái hóa võng mạc di truyền;
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng các loại thuốc hoặc chế phẩm bổ sung Nitric oxide, các Nitrat hữu cơ: do thuốc Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các Nitrate cấp và mãn tính.

5. Tác dụng phụ của thuốc Shinafil

Thuốc Shinafil có thể gây tác dụng phụ khi dùng như:

  • Đỏ bừng mặt, đau đầu;
  • Quá mẫn ở da, gây dị ứng, nổi mẩn đỏ;
  • Buồn nôn và nôn;
  • Huyết áp tăng cao;
  • Tai biến tim mạch như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp;
  • Đau dương vật, tình trạng cương cứng kéo dài;

Khi có một trong các biểu hiện do tác dụng phụ của thuốc Shinafil hoặc nghi ngờ do tác dụng phụ, hãy liên hệ với bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

6. Tương tác của thuốc Shinafil

  • Người dùng Nitroglycerin không nên dùng thuốc Shinafil;
  • Không dùng thuốc Shinafil cho người đang uống các thuốc chẹn alpha giao cảm;
  • Nên theo dõi chặt chẽ nếu sử dụng thuốc Shinafil cho bệnh nhân đang uống các thuốc kháng virus (Saquinavir, Ritonavir);
  • Thuốc Shinafil có thể gây tương tác với Bosentan, Rifampicin;
  • Thuốc Shinafil có thể làm giảm thải trừ của các thuốc có chứa hoạt chất như:
    • Erythromycin;
    • Thuốc chống nấm Itraconazole, Ketoconazole;
    • Cimetidin;

Nên thận trọng khi phối hợp các thuốc này với thuốc Shinafil để tránh nguy cơ ngộ độc.

7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Shinafil

  • Sử dụng thuốc Shinafil đúng liều, đúng thời gian theo đơn điều trị;
  • Người bị các vấn đề liên quan đến chức năng sinh sản của nam giới nên đi khám bệnh thường xuyên
  • Thận trọng khi dùng thuốc Shinafil với người bệnh (hoặc có tiền sử) suy gan, suy thận
  • Chú ý khi kê đơn thuốc Shinafil với người mắc các bệnh tim mạch, cụ thể như đau tim, tiền sử bị đột quỵ hoặc xung huyết
  • Thận trọng khi dùng thuốc Shinafil cho người thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh bạch cầu, đa u tủy...;
  • Chú ý khi dùng thuốc Shinafil cho người có tiền sử bị viêm loét dạ dày - tá tràng hoặc viêm võng mạc sắc tố...;
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc Shinafil cho nữ giới, kể cả nữ giới đang mang thai và đang cho con bú;
  • Thuốc Shinafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục đi kèm.

Bảo quản thuốc Shinafil tránh xa tầm tay trẻ em, để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để thuốc ở nơi có ánh nắng mặt trời trực tiếp.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

91 lượt đọc

Bài viết liên quan