......

Công dụng thuốc Sartanim

Thuốc Sartanim là thuốc nhóm tim mạch, được dùng để điều trị bệnh lý tăng huyết áp. Thuốc có chứa thành phần chính là Losartan, bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói dạng vỉ, 10 viên nén. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Sartanim qua bài viết dưới đây.

1. Chỉ định - Công dụng thuốc Sartanim

Chỉ định:

  • Thuốc Sartanim được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Thuốc có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc làm hạ huyết áp khác.
  • Thuốc Sartanim được chỉ định để làm giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch được đo bằng các biến cố phối hợp như tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.
  • Sartanim bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường loại 2 có protein niệu kết hợp tăng huyết áp. Khi đó, hoạt chất Kalium Losartan giúp làm chậm lại quá trình diễn tiến bệnh thận.

Công dụng thuốc Sartanim:

  • Sartanim có chứa thành phần chính là Losartan, thuốc đầu tiên của nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp bằng chất đối kháng thụ thể angiotensin II.
  • Angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng enzym do angiotensin (ACE) là chất xúc tác, là một chất co mạch mạnh, là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Ngoài ra, Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.
  • Losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô.

Dược lực của thuốc Sartanim:

  • Dược chất Kalium Losartan có trong Sartanim là chất đầu tiên dùng cho điều trị tăng huyết áp, đối kháng tại thụ thể angiotensin II.
  • Losartan còn làm giảm các nguy cơ phối hợp của tử vong do bệnh lý tim mạch, đột quỵ, và nhồi máu cơ tim trên các người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái kèm theo và bảo vệ thận cho người bệnh đái tháo đường type 2 có protein niệu.

Dược động học của thuốc Sartanim:

  • Khả năng hấp thu: Sartanim được hấp thu tốt ngay sau khi uống. Tính sinh khả dụng của Sartanim khoảng 33%.
  • Khả năng phân bố: Cả Losartan và chất chuyển hoá có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34L và chất chuyển hoá có hoạt tính khoảng 12L.
  • Chuyển hóa: Losartan chuyển hoá bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450.
  • Thải trừ: Thuốc dược thảo trừ qua nước tiểu.

2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Sartanim

  • Liều dùng khởi đầu khuyến cáo và liều duy trì: Uống liều 25 - 50mg/ lần/ ngày. Nếu cần có thể tăng lên 100mg/ lần/ ngày.
  • Liều dùng cho người trên 75 tuổi, bệnh nhân suy thận từ mức độ vừa đến nặng: Liều dùng khởi đầu 25mg/ ngày, ngày 1 lần.
  • Liều dùng cho người có nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch cho người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái: Liều dùng khởi đầu khuyến cáo là 50mg, uống mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều lên đến 100mg/ lần/ ngày phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
  • Liều dùng trong trường hợp bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường type 2 có protein niệu: Liều khởi đầu khuyến cáo là uống 50mg/ lần/ ngày và có thể tăng liều Sartanim lên 100mg, uống mỗi ngày một lần tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.

Liều dùng trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, liều dùng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và khả năng đáp ứng khi dùng thuốc Sartanim. Người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng thuốc Sartanim:

Thuốc có thể uống một mình hoặc cùng với thức ăn hoặc có thể uống cùng với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

3. Chống chỉ định dùng thuốc Sartanim

  • Không dùng thuốc Sartanim trong trường hợp dị ứng hay có phản ứng quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
  • Chống chỉ định cho người dưới 18 tuổi.

4. Tương tác thuốc Sartanim với các thuốc khác

Trong quá trình sử dụng thuốc Sartanim có thể xảy ra hiện tượng tương tác giữa các thuốc với nhau hoặc giữa thuốc với thức ăn hay thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, vì thế để tránh những tương tác bất lợi, bệnh nhân cần cung cấp cho bác sĩ tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn trước khi dùng Sartanim. Người bệnh nên chú ý tương tác với với các thuốc như: Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện, thuốc lợi tiểu giữ Kali, chế phẩm bổ sung K, thuốc chống viêm không steroid, thuốc giãn cơ, corticoid, rượu,...

5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Sartanim

Trong quá trình dùng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng phụ cần chú ý như:

  • Hạ huyết áp tư thế.
  • Block nhánh độ II.
  • Nhịp xoang chậm.
  • Rối loạn nhịp tim.
  • Mất ngủ.
  • Rối loạn lo âu.
  • Trầm cảm .
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn điện giải.
  • Rối loạn tiêu hoá.
  • Đau dạ dày.

6. Quá liều khi dùng Sartanim

Về quá liều khi dùng Sartanim còn nhiều hạn chế do ít tài liệu tham khảo. Tuy nhiên, triệu chứng thường xuất hiện khi quá liều thuốc là hạ huyết áp và tim đập nhanh hoặc có thể tim đập chậm do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).

Xử trí: khi đó cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ, không thể loại bỏ sartanim hoặc chất chuyển hóa còn hoạt tính của thuốc bằng thẩm phân lọc máu.

Sartanim là loại thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc được dùng chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc để tránh tai biến xảy ra. Nếu bạn còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến thuốc sartanim thì hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.

7 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • biviminal
    Công dụng thuốc Synartan

    Thuốc Synartan có thành phần chính là Candesartan Cilexetil với công dụng điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết mãn tính. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi ...

    Đọc thêm
  • zecard 50
    Công dụng thuốc Zecard 50

    Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính phổ biến trên khắp thế giới. Các thuốc điều trị tăng huyết áp hiện nay cũng rất phong phú. Trong đó có hoạt chất Losartan, với tên thương mại là thuốc Zecard ...

    Đọc thêm
  • Gliovan-H80
    Công dụng thuốc Gliovan H80

    Chứa thành phần chính là thuốc đối kháng thụ thể typ 1 của Angiotensin II (AT1), thuốc Gliovan H80 thường được dùng nhiều nhất trong điều trị huyết áp cao sau khi đã thất bại trong việc thay đổi lối ...

    Đọc thêm
  • eutelsan 20
    Công dụng thuốc Eutelsan 20

    Thuốc Eutelsan được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Telmisartan. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, dự phòng bệnh tim mạch,...

    Đọc thêm
  • Telmimark-H
    Công dụng thuốc Telmimark-H

    Thuốc Telmimark H có thành phần hoạt chất chính là Telmisartan với hàm lượng 40mg và Hydrochlorothiazide với hàm lượng 12,5 mg. Đây là loại thuốc tim mạch có tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp.

    Đọc thêm