......

Công dụng thuốc Phacoparamol

Phacoparamol là thuốc kết hợp được dùng để hỗ trợ điều trị triệu chứng bệnh lý nhiễm khuẩn hay bệnh lý do dị ứng ở đường hô hấp. Thuốc có thể dùng để trị triệu chứng cho cả trẻ em trên 6 tuổi với người lớn.

1. Phacoparamol là thuốc gì?

Phacoparamol là thuốc gì? Phacoparamol có thành phần chính là Paracetamol 325 mg; Clorpheniramin maleat 2 mg; Vitamin B1 10mg và tá dược. Được bào chế dưới dạng gói bột sủi bọt.

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là một chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, đây là thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Tuy nhiên, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo hàm lượng là gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Thuốc hạ thân nhiệt ở người tăng thân nhiệt, nhưng không gây hạ nhiệt ở người có thân nhiệt bình thường.

Clorpheniramin là một kháng histamin H1. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua cơ chế phóng bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào, từ đó làm cho histamin không gắn vào thụ thể và giảm các triệu chứng viêm. Giống như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, những tác dụng phụ này thường khác nhau nhiều giữa các cá thể.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Phacoparamol

2.1.Chỉ định

Thuốc Phacoparamol được dùng trong các trường hợp sau:

  • Sốt, đau đầu, đau nhức cơ bắp, đau khớp do cảm cúm, cảm lạnh gây ra.
  • Hỗ trợ điều trị triệu chứng bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên gây hắt hơi, chảy nước mắt, nghẹt mũi, sổ mũi, ớn lạnh; giảm triệu chứng viêm xoang mũi do nhiễm khuẩn hay thời tiết, viêm mũi dị ứng.

2.2.Chống chỉ định

Không dùng thuốc Phacoparamol trong trường hợp sau:

  • Bệnh nhân suy gan hoặc bị suy thận nặng.
  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Phacoparamol.
  • Người bệnh đang bị cơn hen cấp.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose- 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD)
  • Người bệnh có triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt; tắc cổ bàng quang; Glocom góc hẹp.
  • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng thuốc clorpheniramin. Vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên khi dùng chung với các chất ức chế MAO.

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Phacoparamol

Cách dùng: Thuốc Phacoparamol được bào chế dưới dạng bột sủi bọt. Khi dùng cần hòa tan thuốc vào lượng nước thích hợp đến khi sủi hết bọt. Theo đó, người bệnh nên dùng ngay khi sủi hết bọt. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc từ 4 – 6 giờ và không được dùng quá 5 lần/ngày.

Liều dùng:

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Pha uống 1 gói (Paracetamol 325 mg; Clorpheniramin maleat 2 mg) / lần.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Pha uống 1,5 gói (Paracetamol 325mg; Clorpheniramin maleat 2mg) / lần.

Cách xử trí khi quá liều:

  • Quá liều Paracetamol có thể xảy ra sau khi dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao thuốc Paracetamol (7,5 – 10g mỗi ngày, trong vòng 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc bình thường nhưng kéo dài ngày. Hoại tử gan cấp tính là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do tình trạng quá liều và có thể gây ra tử vong nếu không điều trị kịp. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi người bệnh uống liều cao của thuốc, sau đó có thể bị vàng da, thậm chí hôn mê. Quá liều Clorpheniramine gây kích thích hệ thần kinh trung ương, cơn động kinh, co giật, ngừng thở (liều gây chết của Clopheniramine khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng). Phương pháp xử lý là cần tiến hành rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực. Sử dụng thuốc giải độc như N– acetylcystein, Methionin, gây nôn bằng siro ipecacuanha. Theo dõi và điều trị triệu chứng hỗ trợ là cần thiết khi điều trị quá liều thuốc paracetamol.

4. Tác dụng phụ của thuốc Phacoparamol

Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc bao gồm:

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác có thể xảy ra. Thường gặp là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi có thể nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, khi dùng paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và có thể gây giảm toàn thể huyết cầu.
  • Ít gặp: Buồn nôn, nôn, ngủ gà tới ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt, ra nhiều mồ hôi, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, gây ra giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận cấp, độc tính thận thường thấy khi lạm dụng dài ngày.
  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn; cảnh báo nguy cơ do Paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc hay hội chứng Lyell hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP); tăng huyết áp cấp do vitamin B1.

Khi dùng thuốc đúng chỉ định thường khá an toàn. Tuy nhiên, nếu xảy ra bất kỳ phản ứng bất lợi nào thì bạn nên dừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ tư vấn.

5. Lưu ý khi dùng thuốc Phacoparamol

  • Paracetamol tương đối an toàn và không độc với liều điều trị, tuy nhiên một số người bệnh có thể có những phản ứng ngứa, nổi mề đay, mẫn cảm khác. Đặc biệt, khi lạm dụng hay dùng đồng thời các thuốc khác có cùng thành phần có thể làm tăng nguy cơ độc cho gan.
  • Dùng thuốc Phacoparamol có thể làm nguy cơ gây ra các biến chứng đường hô hấp, suy hô hấp và ngừng thở, nguy cơ này gây ra bất lợi ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi dùng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, trẻ em, người cao tuổi.
  • Người bệnh có nguy cơ bị sâu răng khi dùng thuốc Phacoparamol điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin gây ra khô miệng. Do đó, người bệnh cần chăm sóc răng miệng sạch sẽ thường xuyên.
  • Uống nhiều rượu bia có thể gây tăng độc tính trên gan của paracetamol, vì vậy người bệnh nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Thuốc Phacoparamol chỉ dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết. Cần dùng dưới chỉ định của bác sĩ.
  • Lưu ý khi lái xe và vận hành máy, vì thuốc có thể gây buồn ngủ, ngủ gà và ảnh hưởng tới khả năng tập trung.

Tương tác thuốc:

  • Isoniazid, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gây độc gan gây bởi Paracetamol.
  • Dùng chung Phenothiazin với Paracetamol có thể dẫn tới khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.
  • Metoclopramid có thể làm tăng sự hấp thu của Paracetamol, gây tăng nguy cơ quá liều.
  • Rượu và các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Clopheniramine.
  • Clopheniramine ức chế chuyển hóa thuốc Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh xa tầm tay của trẻ em.

Hy vọng với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Phacoparamol là thuốc gì và cách sử dụng như thế nào. Nếu bạn còn điều thắc mắc điều gì trong quá trình sử dụng, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ tư vấn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

12 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan