......

Công dụng thuốc Paclovir

Paclovir với nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, là một loại thuốc kháng virus. Paclovir được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm vi rút như herpes simplex , bệnh zona và thủy đậu. Cùng tìm hiểu thuốc Paclovir công dụng là gì qua bài viết dưới đây.

1. Thuốc Paclovir là gì?

Paclovir có thành phần chính là Acyclovir hàm lượng 0.25g, thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu. Aciclovir được sử dụng để điều trị nhiễm vi rút herpes simplex (HSV) và vi rút varicella zoster bao gồm:

  • Sử dụng trong điều trị và phòng ngừa Herpes sinh dục.
  • Herpes simplex labialis với triệu chứng xuất hiện mụn rộp.
  • Bệnh thủy đậu cấp tính ở các trường hợp bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
  • Viêm não do Herpes simplex.
  • Nhiễm HSV da niêm mạc cấp tính ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Bệnh herpes ở mắt.
  • Bệnh viêm bờ mi nguyên nhân do herpes simplex.
  • Phòng chống vi rút herpes ở những người bị suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như những người đang hóa trị ung thư.
  • Kem bôi acyclovir được chỉ định để điều trị herpes labialis tái phát ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch từ 12 tuổi trở lên.
  • Bệnh zona và thủy đậu là những bệnh nhiễm trùng da do vi rút herpes gây ra. Chúng không phải do cùng một loại vi rút gây ra mụn rộp hoặc mụn rộp sinh dục gây ra.
  • Acyclovir cũng có thể giúp điều trị cơn đau liên quan đến bùng phát mụn rộp sinh dục sau khi vết loét lành.

Cách thức tác động: Nó hoạt động bằng cách giảm sản xuất DNA của virus

Thuốc Paclovir chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Không dùng cho người bệnh bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Acyclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Không dùng kem bôi ở vùng gần mắt, trong miệng hoặc trong âm đạo.

2. Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi da và được sử dụng để bôi lên vết thương hoặc vùng da bị bệnh.

Liều lượng: Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Thoa một lớp kem mỏng lên vùng da bị tổn thương 5 - 6 lần/ ngày, cách nhau mỗi 4 giờ. Thời gian điều trị sử dụng liên tục trong 5 ngày, tiếp tục điều trị thêm 5 ngày nếu như vùng da bị bệnh không có dấu hiệu thuyên giảm.

Lưu ý:

  • Thuốc nên được sử dụng càng sớm càng tốt, tốt nhất là trong giai đoạn đầu của bệnh.
  • Nên sử dụng thuốc liên tục trong thời gian ít nhất 4 ngày trong điều trị bệnh Herpes ở môi và 5 ngày đối với Herpes bộ phận sinh dục.
  • Đối với người cao tuổi: Không có khuyến cáo đặc biệt về liều thuốc
  • Trường hợp người bệnh quên dùng thuốc, hãy bôi thuốc ngay khi người bệnh nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần thời gian sử dụng lần bôi thuốc tiếp theo quá gần thì nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục tuân thủ thời gian sử dụng thuốc như bình thường. Không dùng gấp đôi liều thuốc đã quên.

3. Tác dụng phụ

  • Với thuốc dạng tiêm hoặc dạng uống, các phản ứng có hại của thuốc thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, bệnh não, phản ứng tại chỗ tiêm (sử dụng IV) và đau đầu.
  • Các tác dụng ngoại ý không thường xuyên bao gồm kích động, chóng mặt, lú lẫn, chóng mặt, phù nề, đau khớp, đau họng, táo bón, đau bụng, rụng tóc, phát ban và suy nhược.
  • Tác dụng ngoại ý hiếm gặp bao gồm hôn mê, co giật, giảm bạch cầu trung tính , giảm bạch cầu , đái ra tinh thể , chán ăn, mệt mỏi, viêm gan , hội chứng Stevens - Johnson , hoại tử biểu bì nhiễm độc, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối và phản vệ.
  • Thuốc Paclovir dạng kem bôi thường đi kèm với một số phản ứng phụ như da khô, da bong tróc hoặc có cảm giác châm chích, bỏng rát. Các tác dụng phụ không thường thấy bao gồm ban đỏ hoặc ngứa. Phản ứng ít khi gặp gồm phản ứng dị ứng.

4. Thận trọng khi dùng thuốc

  • Với thuốc dạng uống, đối với những người có vấn đề về thận: Nếu người bệnh có vấn đề về thận hoặc tiền sử bệnh thận, bạn có thể không đào thải được loại thuốc này ra khỏi cơ thể. Điều này có thể làm tăng nồng độ thuốc này trong cơ thể của bạn và gây ra nhiều tác dụng phụ hơn.
  • Aciclovir được bài tiết qua sữa mẹ, do đó khuyến cáo nên dùng thận trọng cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu các bà mẹ cho con bú có các tổn thương herpes gần hoặc trên vú, nên tránh cho con bú.
  • Aciclovir được CDC khuyến cáo để điều trị bệnh thủy đậu trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba.

5. Tương tác thuốc

  • Abacavir: Acyclovir có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Abacavir, điều này có thể dẫn đến nồng độ huyết thanh cao hơn.
  • Abametapir: Nồng độ trong huyết thanh của Acyclovir có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Abametapir.
  • Abatacept: Sự chuyển hóa của Acyclovir có thể được tăng lên khi kết hợp với Abatacept.
  • Abemaciclib: Sự bài tiết của Abemaciclib có thể bị giảm khi kết hợp với Acyclovir.
  • Aceclofenac: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận có thể tăng lên khi Acyclovir được kết hợp với Aceclofenac.
  • Vắc-xin Adenovirus loại 7 sống: Hiệu quả điều trị của vắc-xin Adenovirus loại 7 sống có thể giảm khi được sử dụng kết hợp với Acyclovir.
  • Acetazolamide: Acetazolamide có thể làm tăng tốc độ bài tiết của Acyclovir, điều này có thể làm giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh và có khả năng làm giảm hiệu quả.
  • Acetylcholine: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Acyclovir được kết hợp với Acetylcholine.
  • Axit alendronic: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của độc tính trên thận và hạ calci huyết có thể tăng lên khi Acyclovir được kết hợp với axit Alendronic.
  • Ketoconazole: Các nghiên cứu sao chép in-vitro đã phát hiện ra hoạt tính kháng vi-rút hiệp đồng, phụ thuộc vào liều lượng chống lại HSV-1 và HSV-2 khi dùng cùng với aciclovir. Tuy nhiên, hiệu ứng này vẫn chưa được thiết lập trên lâm sàng và cần phải thực hiện nhiều nghiên cứu hơn nữa để đánh giá tiềm năng thực sự của sức mạnh tổng hợp này.
  • Probenecid: Các báo cáo về việc tăng thời gian bán thải của aciclovir, cũng như giảm bài tiết nước tiểu và độ thanh thải qua thận đã được chỉ ra trong các nghiên cứu khi dùng probenecid đồng thời với aciclovir.
  • Interferon: Tác dụng hiệp đồng khi dùng cùng với aciclovir và cần thận trọng khi dùng aciclovir cho bệnh nhân dùng interferon IV.
  • Zidovudine: Mặc dù được dùng thường xuyên cùng với aciclovir ở bệnh nhân HIV, nhưng các biểu hiện gây độc tính thần kinh đã được báo cáo ở một số bệnh nhân với biểu hiện buồn ngủ và hôn mê 30 - 60 ngày sau khi dùng aciclovir IV.

597 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Tác dụng thuốc Azein
    Tác dụng thuốc Azein

    Azein là thuốc được sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi Varicella Zoster, Herpes Simplex và bệnh Zona. Bài viết sau đây sẽ cung cấp chi tiết về thành phần, tác dụng thuốc Azein cùng những ...

    Đọc thêm
  • Osafovir
    Công dụng thuốc Osafovir

    Thuốc Osafovir có thành phần chính là Acyclovir, dạng bào chế kem bôi ngoài da. Thuốc có tác dụng điều trị nhiễm Herpes simplex da, bao gồm herpes môi và sinh dục. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu ...

    Đọc thêm
  • Thuốc kê đơn
    Bé 13 tháng tuổi uống thuốc Acyclovir có được không?

    Chào dược sĩ! Bé nhà em được 13 tháng. Xin hỏi dược sĩ!, em có cho bé 13 tháng tuổi uống thuốc Acyclovir được không ạ? Cảm ơn dược sĩ!

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Hoebeprosalic
    Công dụng thuốc Hoebeprosalic

    Thuốc Hoebeprosalic thường được sử dụng trong điều trị viêm da dị ứng mãn tính, vảy nến,... Trong quá trình sử dụng Hoebeprosalic, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như kích ứng nhẹ, ăn mòn da,...

    Đọc thêm
  • Bitanis
    Công dụng thuốc Bitanis

    Thuốc Bitanis có thành phần chính là Calcipotriol và Betamethason (bào chế dưới dạng Betamethason dipropionat). Thuốc thuộc nhóm thuốc bôi điều trị bệnh lý da liễu. Bitanis thường được chỉ định để giảm các triệu chứng bong tróc, đỏ ...

    Đọc thêm