......

Công dụng thuốc Mekotamol

Mekotamol là thuốc giảm đau, hạ sốt nên thường dùng điều trị các triệu chứng trong trường hợp: cảm sốt, đau đầu, sổ mũi do dị ứng thời tiết, chảy nước mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, viêm mũi cấp... Tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết về thuốc Mekotamol

1. Thuốc Mekotamol là thuốc gì?

Thuốc Mekotamol thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt có thành phần chính gồm Acetaminophen, Chlorpheniramine maleate, Phenylephrine hydrochloride, Paracetamol các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ dạng viên nén.

Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM và được phép lưu hành với số đăng ký VD-1944-06.

2. Công dụng của thuốc Mekotamol

Mekotamol có tác dụng chính trong việc điều trị giảm đau, hạ sốt, đau nhức bắp thịt kèm các triệu chứng do dị ứng thời tiết như sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm xoang...

Với các cơ chế tác động cụ thể của thành phần Paracetamol trong thuốc, Mekotamol có một số tác dụng chi tiết sau đây:

  • Paracetamol là chất chuyển hoá có hoạt tính của Phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu. Tuy nhiên Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm;
  • Giúp làm giảm thân nhiệt ở người bệnh đang trong cơn sốt;
  • Thuốc giúp hạ nhiệt khi tác động đến vùng dưới đồi, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên;
  • Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ hô hấp và tim mạch, không làm thay đổi cân bằng Acid – Base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì thuốc chỉ tác động đến Cyclooxygenase/Prostaglandin của hệ thần kinh trung ương;
  • Trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu, Paracetamol không có tác dụng.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Mekotamol

3.1 Cách dùng

Với Mekotamol dạng viên nén, có thể sử dụng uống trực tiếp với nước lọc theo liều lượng phù hợp được chỉ định. Đối với các đường khác, người bệnh dùng theo quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

3.2 Liều lượng

Thuốc được chỉ định chỉ sử dụng cho người lớn, liều tương ứng mỗi ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 viên.

4. Tác dụng phụ và tương tác với thuốc với Mekotamol

4.1 Tác dụng phụ

Khi dùng bất kỳ loại thuốc hoặc dược phẩm nào, người sử dụng không tránh khỏi những tác dụng không mong muốn, ví dụ như: Buồn ngủ, tăng huyết áp, hồi hộp, khô miệng, nôn, buồn nôn, chán ăn, ban đỏ, nổi mề đay, ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt.

4.2 Tương tác thuốc

Với mỗi loại thuốc, khi sử dụng kết hợp cùng thực phẩm hoặc các thuốc khác sẽ có những tương tác xảy ra, tùy theo mức độ nặng nhẹ khác nhau. Vì vậy, để tránh các trường hợp xấu xảy ra, bạn cần lưu ý:

  • Tránh uống bia, rượu, chất kích thích, đồ uống có cồn...;
  • Những người thiếu máu nên thận trọng;
  • Thận trọng với bệnh nhân tắc nghẽn phổi, bệnh phổi mãn tính, thở ngắn, khó thở, nhược cơ, người cao tuổi (trên 60 tuổi),
  • Người bị cường giáp, nhịp tim chậm, tăng huyết áp, block tim bán phần, đái tháo đường, lái xe, vận hành máy, tăng nhãn áp;
  • Ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị-tá tràng có nguy cơ tăng bí tiểu ;

5. Nên làm gì khi sử dụng quá liều hoặc quên liều Mekotamol

Xử lý quá liều hoặc gặp trường hợp khẩn cấp

Nếu khi dùng quá liều hoặc có biểu hiện nguy hiểm, người dùng cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu hoặc đến Cơ sở Y tế gần nhất để được theo dõi và có phương án xử lý kịp thời.

Xử lý quên liều

Nếu người dùng trong quá trình sử dụng mà quên một liều hãy dùng càng sớm càng tốt (có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ chỉ định). uy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp bạn có thể bỏ qua để dùng liều kế tiếp luôn. Lưu ý không được tự ý tăng gấp đôi liều đang sử dụng.

6. Phụ nữ có thai và cho con bú có nên sử dụng Mekotamol không?

Tốt nhất không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Đối với phụ nữ trong thời kỳ cho con bú loratadin bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy nên cân nhắc hoặc có thể ngừng cho con bú khi thực sự cần dùng thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ và tuân theo liều lượng chỉ định để đạt hiệu quả và đảm bảo an toàn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

24 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Acetaminophen hay còn gọi là paracetamol
    Giảm sốt ở trẻ em: Sử dụng Acetaminophen an toàn

    Acetaminophen hay còn được gọi là paracetamol có thể tìm mua dễ dàng tại các nhà thuốc trên toàn quốc mà không cần có đơn kê của bác sĩ. Tuy nhiên, người sử dụng vẫn cần thận trọng để hạn ...

    Đọc thêm
  • Rhutazil
    Công dụng thuốc Rhutazil

    Rhutazil có chứa các thành phần là Acetaminophen 500mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan HBr 7.5 mg dưới dạng viên nén, có tác dụng làm giảm các triệu chứng của cảm cúm như ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nghẹt ...

    Đọc thêm
  • Paindol
    Công dụng thuốc Paindol

    Thuốc Paindol có công dụng trong giảm đau nhanh các triệu chứng sốt, đau nhức và khó chịu do cảm cúm hoặc một số bệnh lý khác. Trước khi sử dụng Paindol, bạn nên tham khảo tư vấn từ dược ...

    Đọc thêm
  • acetra
    Công dụng thuốc Acetra

    Acetra được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Synmedic Laboratories, thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc điều trị Gout và các bệnh xương khớp. Thuốc Acetra được chỉ định sử dụng trong ...

    Đọc thêm
  • Zerlor
    Công dụng thuốc Zerlor

    Thuốc Zerlor chứa 3 hoạt chất chính là Acetaminophen, caffeine và Dihydrocodeine. Thuốc thường được chỉ định để giảm các cơn đau vừa đến nặng. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những ...

    Đọc thêm