......

Công dụng thuốc Lopigim 600

Thuốc Lopigim có chứa thành phần chính là dược chất Gemfibrozil và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc tác dụng hạ lipid máu hiệu quả và giảm nguy cơ bệnh mạch vành. Ngoài ra, thuốc Lopigim còn được sử dụng trong điều trị đau bụng điển hình của viêm tụy, không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hoặc những biện pháp khác một mình. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng trong điều trị tăng lipid trong máu typ I.

1. Thuốc Lopigim là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Lopigim

Thuốc Lopigim có chứa thành phần chính là hoạt chất Gemfibrozil và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc.

1.1. Dược lực học của thuốc Lopigim

Thuốc Lopigim là thuốc điều trị rối loạn lipid máu thuộc nhóm fibrate.

Cơ chế tác động của thuốc Lopigim:

  • Giảm tổng hợp LDL triglyceride ở gan do ức chế sự tiêu mỡ ở ngoại biên (giảm các acid béo có sẵn) và giảm sự sát nhập các acid béo có chuỗi dài. Việc giảm sự tổng hợp các LDL sẽ làm giảm sự hình thành các LDL (Cholesterol gây xơ vữa động mạch) trong đó có chất đánh dấu là apoprotein B giảm nhiều trong huyết tương;
  • Tăng các HDL có liên quan đến việc tăng sự thoái biến các LDL và tăng sự tổng hợp các apoproteine AI và AII. Sự thanh lọc Cholesterol ở gan và sự đào thải qua mật tăng lên.
  • Ở người, dược chất Gemfibrozil được cho thấy có hiệu quả khi sử dụng liều duy nhất mỗi ngày.
  • Thuốc Lopigim có tác động lên sự kết dính và kết tập tiểu cầu.

Ở người, các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng dùng thuốc Lopigim với liều duy nhất mỗi ngày 900mg sẽ có hiệu quả:

  • Giảm hàm lượng của các triglyceride nhanh;
  • Giảm chỉ số cholesterol toàn phần;
  • Giảm chỉ số cholesterol LDL;
  • Tăng chỉ số cholesterol HDL;
  • Cải thiện sự phân bố của cholesterol trong huyết tương bằng cách làm giảm sự tương quan VLDL + LDL/HDL (tương quan này tăng trong bệnh lý tăng lipid trong máu gây ra bệnh lý xơ vữa động mạch).

1.2. Dược động học của thuốc Lopigim

Khả năng hấp thu :

  • Gemfibrozil được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi sử dụng thuốc.
  • Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu từ 1 đến 2 giờ sau khi sử dụng thuốc.
  • Thời gian bán hủy trong huyết tương: Hàm lượng trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều sử dụng thuốc. Thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình khoảng 1 giờ 30.

Khả năng chuyển hóa và bài tiết:

  • Dược chất Gemfibrozil được chuyển hóa chủ yếu qua gan.
  • Thuốc Lopigim được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (70%), thuốc gắn kết với protein trong khoảng 97%.

1.3. Tác dụng của thuốc Lopigim

  • Dược chất Gemfibrozil là thuốc chống tăng lipid huyết. Dược chất Gemfibrozil làm giảm nồng độ lipoprotein giàu triglyceride như VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp), tăng nhẹ nồng độ HDL (lipoprotein tỷ trọng thấp). Tác dụng trên nồng độ VLDL có thể chủ yếu nguyên nhân do tăng hoạt tính của lipoprotein lipase, đặc biệt trong cơ, dẫn đến tăng thuỷ phân lượng triglycerid trong VLDL và tăng dị hoá trong VLDL.
  • Dược chất Gemfibrozil còn làm thay đổi thành phần của VLDL do làm giảm sản sinh ở gan apoC-III là chất ức chế hoạt tính của lipoprotein lipase và cũng làm giảm tổng hợp Triglycerid trong VLDL có trong gan.
  • Cùng với tác dụng trên lipid máu, dược chất Gemfibrozil còn có tác dụng giảm kết tập tiểu cầu, nên làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch.

Các dạng bào chế thuốc Lopigim:

  • Viên nén Lopigim 300mg;
  • Viên nén Lopigim 600mg.

2. Chỉ định của thuốc Lopigim

Thuốc Lopigim được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau đây:

  • Người có tăng lipoprotein huyết týp III: Tăng triglycerid trong máu dạng vừa và nặng có nguy cơ mắc bệnh lý viêm tụy. Tăng lipid huyết kết hợp có tính gia đình, có nồng độ VLDL cao (dùng thêm thuốc ức chế HMG CoA reductase với liều thấp).
  • Người bị tăng lipid máu và làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành trong tăng lipid huyết typ IIb không có tiền sử hoặc triệu chứng hiện tại của bệnh mạch vành, mà không đáp ứng với chế độ ăn kiêng, luyện tập, giảm cân hay sử dụng đơn độc một loại thuốc khác và có đủ 3 triệu chứng sau: HDL cholesterol thấp, LDL-cholesterol tăng và triglycerid tăng.
  • Người bị tăng lipid huyết typ IV và V có nguy cơ mắc bệnh lý liên quan đến động mạch vành, đau bụng điển hình của viêm tụy, không đáp ứng với chế độ ăn kiêng.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Lopigim

Cách dùng thuốc Lopigim:

  • Nên uống thuốc Lopigim với ít nhất là 30 – 50ml nước lọc, tốt nhất là nước đun sôi để nguội.
  • Tránh sử dụng thuốc Lopigim với những thức uống có chứa gas, rượu, bia, sữa.
  • Uống thuốc Lopigim 30 phút trước các bữa ăn sáng và chiều.
  • Không nhai hoặc nghiền nát thuốc Lopigim nhằm tránh làm giảm hay mất hiệu quả của thuốc.

Liều điều trị của thuốc Lopigim:

  • Viên nén thuốc Lopigim 600 mg x 2 lần/ngày.
  • Phải ngừng sử dụng thuốc Lopigim sau 3 tháng nếu nồng độ lipoprotein huyết thanh không tốt lên đáng kể.

Lưu ý khi dùng thuốc: Liều điều trị ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh của từng người cụ thể. Để có liều điều trị phù hợp với thể trạng và tình trạng bệnh lý, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc chuyên viên y tế.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lopigim

Tác dụng không mong muốn thường gặp:

Tác dụng không mong muốn ít gặp:

  • Rung nhĩ.
  • Tăng cảm, chóng mặt, ngủ mơ màng, buồn ngủ, trầm cảm.
  • Dị cảm.
  • Cảm giác mắt nhìn mờ.

Tác dụng không mong muốn ít xảy ra, không vượt quá 1,3% số người sử dụng (trong các thử nghiệm lâm sàng).

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn hay cảm giác khó tiêu.
  • Phản ứng dị ứng trên da.
  • Tăng transaminase và bilirubin. Nên theo dõi chức năng gan khi sử dụng các chế phẩm chứa dược chất Gemfibrozil. Những rối loạn này sẽ hết từ từ khi ngưng sử dụng thuốc có chứa Gemfibrozil.
  • Giảm nhẹ Hemoglobin, Hematocrit và bạch cầu vào giai đoạn đầu khi sử dụng Gemfibrozil, rất hiếm xảy ra thiếu máu nặng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu nặng và suy tủy. Các bác sĩ điều trị thường chỉ định làm xét nghiệm công thức máu định kỳ trong 12 tháng đầu điều trị với thuốc có chứa dược chất Gemfibrozil.

Lưu ý: Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả tác dụng không mong muốn của thuốc Lopigim. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng ngoại ý khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng không mong muốn của thuốc không quy định trong hướng dẫn sử dụng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc chuyên viên y tế.

5. Tương tác của thuốc Lopigim

  • Thuốc chống đông, dẫn xuất coumarin hoặc indandion: Sử dụng đồng thời với thuốc Lopigim có thể làm tăng đáng kể tác dụng chống đông của những thuốc này; bác sĩ sẽ hiệu chỉnh liều thuốc chống đông dựa trên xét nghiệm thời gian prothrombin thường xuyên.
  • Chenodesoxycholique hoặc ursodesoxycholique: Tác dụng có thể giảm khi sử dụng, đồng thời những thuốc này với thuốc Lopigim là chất có xu hướng làm tăng bão hòa cholesterol ở mật.
  • Lovastatin: Dùng đồng thời với thuốc Lopigim có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân: tăng đáng kể nồng độ creatine kinase, và myoglobin niệu dẫn đến suy thận cấp; có thể phát hiện sớm là 3 tuần và muộn là vào tháng sau khi bắt đầu liệu pháp phối hợp; theo dõi chỉ số Creatin kinase không dự phòng được bệnh cơ nặng hay thương tổn ở thận.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lopigim

  • Bắt đầu điều trị: Thực hiện các xét nghiệm để đánh giá nồng độ lipid. Đồng thời, trước khi điều trị bác sĩ sẽ chỉ định phải kiểm soát lipid huyết thanh bằng chế độ ăn thích hợp, luyện tập, giảm cân ở người béo phì và kiểm soát các bệnh khác như tiểu đường và giảm năng tuyến giáp.
  • Trong khi điều trị: bác sĩ điều trị sẽ định kỳ xét nghiệm lipid huyết thanh. Ngưng sử dụng thuốc nếu tác dụng của thuốc không thỏa đáng sau 3 tháng điều trị.
  • Sau khi ngưng điều trị với thuốc Lopigim cần có chế độ ăn kiêng gây giảm lipid huyết thanh thích hợp và theo dõi lipid huyết thanh cho tới khi người bệnh ổn định.
  • Nếu nghi ngờ hoặc chẩn đoán có viêm cơ, phải ngưng sử dụng thuốc.

Lưu ý với các nhóm đối tượng đặc biệt khác:

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Sử dụng đối với người lái xe và vận hành máy móc: Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định sử dụng thuốc.

7. Cách bảo quản thuốc Lopigim

  • Nên bảo quản thuốc Lopigim ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Bảo quản thuốc Lopigim ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Không để thuốc Lopigim ở những nơi ẩm ướt vì có thể sẽ gây ẩm mốc và gây hư hỏng thuốc.
  • Để thuốc Lopigim xa tầm tay trẻ em và vật nuôi trong nhà.

Thuốc Lopigim có chứa thành phần chính là dược chất Gemfibrozil và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc tác dụng hạ lipid máu hiệu quả và giảm nguy cơ bệnh mạch vành. Ngoài ra, thuốc Lopigim còn được sử dụng trong điều trị đau bụng điển hình của viêm tụy, không đáp ứng với chế độ ăn kiêng hoặc những biện pháp khác một mình. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.6K

Bài viết liên quan