......

Công dụng thuốc A-kiisin

Thuốc A-kiisin được sử dụng trong nhiều đơn thuốc khác nhau. Vậy thuốc A-kiisin là thuốc gì, có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?

1. Thuốc A-kiisin là thuốc gì?

Thuốc A-kiisin được bào chế dưới dạng viên nén, thành phần chính trong mỗi viên thuốc là α-Chymotrypsin 21 microkatals tương đương 4200 đơn vị USP.

Thuốc A-kiisin là một loại thuốc kháng viêm, được sử dụng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ như là:

  • Tổn thương mô mềm
  • Chấn thương cấp
  • Bong gân
  • Dập tím mô, khối tụ máu, tan máu bầm.
  • Nhiễm trùng
  • Phù nề mi mắt
  • Chuột rút và chấn thương do thể thao.

Thuốc A-kiisin cũng có tác dụng làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở bệnh nhân bị hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Thuốc A-kiisin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin. Nhìn chung, các bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đặc biệt là bệnh khí phế thũng, và các bệnh nhân bị hội chứng thận hư là những đối tượng có nguy cơ giảm alpha-1 antitrypsin.

Thuốc A-kiisin nhìn chung được dung nạp tốt và không gây ra tác dụng phụ đáng kể. Những bệnh nhân không nên điều trị bằng thuốc A-kiisin bao gồm:

  • Những người bị rối loạn đông máu có tính di truyền hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu.
  • Những người bị rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền.
  • Những người vừa trải qua hoặc sắp phẫu thuật
  • Những người dùng liệu pháp trị liệu kháng đông.
  • Những người bị dị ứng với các protein
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Bệnh nhân bị loét dạ dày.

2. Liều lượng và cách dùng thuốc A-kiisin

Thuốc A-kiisin được sử dụng bằng đường uống, liều lượng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Liều tham khảo thuốc A-kiisin như sau:

  • Sử dụng liều 2 viên x 3- 4 lần mỗi ngày.
  • Hoặc sử dụng dạng ngậm dưới lưỡi với liều 4 – 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần trong ngày (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi)

3. Tương tác thuốc A-kiisin với các loại thuốc khác

  • Thuốc A-kiisin thường dùng phối hợp với các dạng thuốc enzym khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó, chế độ ăn uống cân đối hoặc sử dụng thêm vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng tác dụng của alphachymotrypsin.
  • Một vài loại hạt như là hạt đậu jojoba, hạt đậu nành dại, cà chua có chứa nhiều loại protein ức chế hoạt tính của alphachymotrypsin. Tuy nhiên, các loại protein này có thể bị bất hoạt khi đun sôi.
  • Không nên sử dụng thuốc A-kiisin với acetylcystein - một loại thuốc dùng để làm tan đờm ở phổi. Không nên phối hợp thuốc A-kiisin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.

4. Tác dụng phụ của thuốc A-kiisin

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ở liều thường dùng thuốc A-kiisin không được phát hiện trong máu sau 24 - 48 giờ.

Các tác dụng phụ tạm thời có thể thấy của thuốc A-kiisin bao gồm thay đổi màu sắc, độ rắn và mùi của phân. Một số trường hợp đặc biệt có thể gặp phải các tác dụng phụ khác như rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.

Với liều cao thuốc A-kiisin có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc A-kiisin, bạn cần nắm rõ thông tin để việc dùng thuốc được hiệu quả, đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị bệnh.

1.5K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Pyzacar
    Công dụng của thuốc Pyzacar

    Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II là một trong những thuốc quan trọng trong bệnh tim mạch và tăng huyết áp. Một trong những hoạt chất phổ biến của nhóm thuốc này là Losartan có trong sản phẩm Pyzacar 25mg ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • viêm chóp vai
    Viêm chóp xoay vai xảy ra như thế nào?

    Đau quanh khớp vai khá phổ biến đồng thời khiến cho nhiều người chủ quan không điều trị kịp thời. Tuy nhiên, không ít trường hợp bệnh dẫn đến tiến triển nặng, người bệnh phải nhập viện để điều trị ...

    Đọc thêm
  • Almasane
    Công dụng thuốc Almasane

    Thuốc Almasane là thuốc đường tiêu hóa được bào chế dạng hỗn dịch uống giúp cân bằng của thuốc kháng axit và thuốc chống đầy hơi. Hai chất kháng axit có trong Almasane là magnesi hydroxyd có tác động nhanh ...

    Đọc thêm
  • keppra 500
    Công dụng thuốc Keppra

    Thuốc Keppra là thuốc thuộc nhóm chống động kinh, thường được sử dụng trong điều trị những cơn động kinh khởi phát bán phần hoặc có hay không kèm theo những cơn động kinh toàn thể thức phát ở người ...

    Đọc thêm
  • Gardan
    Công dụng thuốc Gardan

    Thuốc Gardan được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Mefenamic acid. Thuốc được sử dụng để giảm đau, chống viêm trong nhiều tình trạng khác nhau.

    Đọc thêm