......

Công dụng thuốc Kalecin

Kalecin là thuốc chống nhiễm trùng, trị ký sinh trùng, chứa thành phần chính Clarithromycin hàm lượng 500mg, bào chế dạng viên nén bao phim, được đóng gói hộp 2 vỉ, mỗi vỉ có 5 viên nén. Thuốc được dùng trong điều trị các nhiễm trùng như viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phổi, viêm phế quản, trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn HP...

1. Thuốc Kalecin có tác dụng gì?

Kalecin có hiệu quả trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn nhờ công dụng dược lý của dược chất Clarithromycin chứa trong thuốc, dạng viên nén bao phim giúp người bệnh dễ sử dụng, đây là sản phẩm dược của công ty cổ phần hóa, dược phẩm Mekophar Việt Nam.

Clarithromycin là một kháng sinh nhóm Macrolid 14C thuộc thế hệ mới, bán tổng hợp từ Erythromycin và nhóm thế Metoxy tại vị trí Cacbon-6 của vòng Macrolid. Do vậy, Clarithromycin gia tăng tính thân dầu, có phổ kháng khuẩn rộng, gia tăng nồng độ thuốc trong mô, ổn định trong môi trường acid, gia tăng khả dụng sinh học của thuốc và giảm tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa. Thuốc có tác động kháng khuẩn do dược chất gắn kết với vị trí đặc hiệu ở tiểu đơn vị ribosom 50s các vi khuẩn nhạy cảm từ đó ức chế tổng hợp protein vi khuẩn. Clarithromycin có hiệu lực cao, phổ rộng bao gồm những vi khuẩn gram dương và gram âm, ái khí, vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn không điển hình bao gồm tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tiêu huyết Beta nhóm A, phế cầu khuẩn, vi khuẩn HI, vi khuẩn lậu, vi khuẩn HP, vi khuẩn gram âm gây ho gà, vi khuẩn kỵ khí Clostridium perfringens, vi khuẩn gây bệnh hô hấp Mycoplasma pneumoniae, vi khuẩn không điển hình Chlamydia trachomatis...

Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh. Sau quá trình hấp thu, Clarithromycin được biến đổi theo cơ chế chuyển hóa thứ nhất. Ðộ sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 55%. Thức ăn có ở dạ dày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Chất chuyển hóa chính có tên 14-hydroxy clarithromycin. Dược chất và chất chuyển hóa của nó phân bố rộng rãi, tập trung nhiều trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ trong máu. Khoảng 80% Clarithromycin kết hợp với protein huyết tương. Clarithromycin cũng thâm nhập vào lớp nhầy và mô của dạ dày. Nồng độ thuốc cao hơn trong lớp nhầy khi sử dụng Clarithromycin đồng thời với Omeprazole. Clarithromycin được chuyển hóa ở gan và bài tiết ra phân qua thải trừ mật. Chất chuyển hóa được bài tiết ra nước tiểu. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng từ 3-4 giờ sau khi sử dụng liều 250mg/ 2 lần/ ngày và tăng lên khoảng 5-7 giờ với liều 500mg/ 2 lần/ ngày.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Kalecin

Thuốc Kalecin được dùng trong các bệnh lý sau:

  • Các bệnh lý viêm tai giữa, viêm amidan, viêm mũi xoang cấp, đợt cấp của viêm phế quản mạn, nhiễm khuẩn mô mềm và da.
  • Viêm phổi nguyên nhân do Mycoplasma pneumoniae hoặc Legionella, bạch hầu, điều trị giai đoạn đầu của bệnh ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do vi khuẩn Mycobacterium.
  • Bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn Helicobacter pylori (kết hợp thuốc).

Không dùng thuốc Kalecin trong các chống chỉ định sau:

  • Người bệnh có tiền sử tăng mẫn cảm dị ứng với Clarithromycin, các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, tá phụ dược.
  • Không nên dùng thuốc kèm với các dẫn chất của Ergot.
  • Chống chỉ định sử dụng với bất kỳ các thuốc sau: Cisaprid, Terfenadine, Pimozide. Do nồng độ các thuốc này tăng lên khi dùng chung với Clarithromycin. Tác dụng bất lợi có thể xảy ra như kéo dài thời gian QT và các rối loạn nhịp kể cả nhịp nhanh thất, xoắn đỉnh, rung thất.

3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Kalecin

Cách dùng: Thuốc Kalecin được dùng đường uống, người bệnh nên uống viên nén cùng cốc nước đầy, có thể sử dụng trước, trong hoặc sau ăn do thức ăn không làm giảm sự hấp thu thuốc Kalecin.

Liều dùng:

  • Người lớn: Liều thường dùng là uống ngày 500mg chia 2 lần trong 7 ngày hoặc liều Kalecin 500mg x 1 lần trong ngày. Trong các trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều đến 500mg x 2 lần/ ngày, hoặc sử dụng liều 1000mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần trong ngày. Liệu trình kéo dài 14 ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Nên sử dụng thuốc dạng nhũ tương dành riêng cho bệnh nhi. Liều hàng ngày theo công thức 7,5mg/kg, ngày uống 2 lần cho tới liều thuốc tối đa 500mg. Thời gian điều trị thông thường 7-10 ngày.
  • Phác đồ diệt trừ vi khuẩn HP ở người bệnh bị loét tá tràng: Liều thuốc thường dùng là liều 500mg mỗi ngày 2 lần, thời gian dùng trong 7 ngày. Thuốc được sử dụng kèm là thuốc ức chế bơm proton Omeprazole hàm lượng 40mg uống 2 lần mỗi ngày.
  • Người bệnh bị suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều thuốc trừ khi người bệnh suy thận nặng (có độ thanh thải creatinin thấp hơn 30ml/ phút). Có thể cần chỉnh liều giảm một nửa tổng liều thuốc mỗi ngày.

4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Kalecin

Những tác dụng không mong muốn khi người bệnh dùng thuốc Kalecin bao gồm:

  • Rối loạn trên đường tiêu hoá hay gặp như buồn nôn/ nôn, khó tiêu, đầy bụng, tiêu chảy, đau bụng.
  • Viêm miệng, triệu chứng viêm thanh môn, nổi hạt ở trong miệng.
  • Tác dụng phụ khác như nhức đầu, các phản ứng dị ứng từ mề đay, phát ban nhẹ trên da cho đến dị ứng phản vệ và hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson.
  • Có thể xảy ra rối loạn vị giác, triệu chứng mất màu ở lưỡi có hồi phục.
  • Có báo cáo về các tác dụng phụ thoáng qua ở hệ thần kinh trung ương như lo lắng, mất ngủ, chóng mặt, loạn tâm thần, ảo giác, ác mộng, lú lẫn, tuy nhiên hiện nay chưa xác định được mối tương quan nhân quả.
  • Có những báo cáo về mất khả năng nghe khi dùng thuốc, thường hồi phục khi ngưng sử dụng.
  • Hiếm gặp như tác dụng bất lợi gây viêm đại tràng giả mạc từ nhẹ đến nặng đe dọa sinh mạng.
  • Những rối loạn chức năng gan thường tự hồi phục như viêm gan, viên mật có hoặc không có dấu hiệu vàng da đi kèm.

5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Kalecin

Những lưu ý trong quá trình dùng thuốc Kalecin mà người bệnh cần chú ý như sau:

  • Thuốc được bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Kalecin trên những người bệnh có suy chức năng gan hoặc suy thận.
  • Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định và uống thuốc dài ngày. Việc sử dụng thuốc kéo dài và lặp lại có thể gây nên sự phát triển của nấm hay các vi khuẩn không còn nhạy cảm với thuốc. Nếu có xảy ra bội nhiễm, người bệnh nên ngưng thuốc và tiến hành trị liệu thích hợp.
  • Trên một số ít người, do vi khuẩn HP có thể trở nên đã đề kháng Clarithromycin, cần thay đổi phác đồ điều trị vi khuẩn HP gây bệnh lý dạ dày.
  • Giống như các kháng sinh Macrolid khác, việc sử dụng thuốc ở những người bệnh uống đồng thời với các thuốc được chuyển hóa nhờ hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể gây tăng nồng độ các thuốc đó trong huyết thanh.
  • Tính an toàn của thuốc Kalecin trong lúc mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ hiện nay chưa được xác minh. Vì vậy không nên sử dụng thuốc Kalecin trong lúc mang thai, cho con bú trừ khi nhận thấy lợi ích nhiều hơn.
  • Tương tác thuốc: Cũng giống như các thuốc khác, việc sử dụng chung Kalecin với nhiều thuốc sẽ gây tương tác, cụ thể như:
    • Thuốc được chứng minh không có tác dụng tương hỗ với các thuốc uống ngừa thai.
    • Việc sử dụng thuốc Kalecin đồng thời với uống các thuốc chuyển hóa do hệ thống cytochrome P450 như Warfarin, Lovastatin, Alkaloid của ergot, Triazolam, Phenytoin, Cyclosporin... có thể làm tăng nồng độ các thuốc đó trong huyết thanh. Sử dụng thuốc cho những người bệnh đang dùng Theophylline làm tăng nồng độ Theophylin trong máu và tăng độc tính tiềm tàng của Theophylline.
    • Thuốc có thể làm tăng hiệu lực những tác dụng của thuốc Warfarin, cần thường xuyên theo dõi thời gian prothrombin ở những người bệnh này.
    • Hiệu quả của thuốc Digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời với Kalecin, cần theo dõi nồng độ digoxin trong máu.
    • Thuốc có thể làm tăng hiệu lực của thuốc Carbamazepine do tác dụng làm giảm tốc độ bài tiết.
    • Thuốc được ghi nhận là làm thay đổi chuyển hóa của thuốc Terfenadin, gây tăng nồng độ của chất này, đi kèm với rối loạn nhịp tim, do đó nên tránh chỉ định dùng chung thuốc hoặc với bất kỳ các kháng histamin không gây ngủ có liên quan như chất Astemizole.
    • Việc sử dụng đồng thời thuốc với Zidovudine cho những người bệnh lớn tuổi bị nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ thuốc Zidovudine ở trạng thái bền. Cần bố trí những liều Klacid và Zidovudine khác nhau khoảng 1-2 giờ.
    • Mặc dù nồng độ trong huyết thanh của Clarithromycin và Omeprazol có thể tăng khi uống cùng một lúc nhưng không cần phải chỉnh liều lượng. Nồng độ Clarithromycin trong máu tăng có thể cũng xảy ra khi được sử dụng đồng thời với Maalox hoặc Ranitidine nhưng cũng không cần phải điều chỉnh liều lượng.

Trên đây là thông tin về thuốc Kalecin. Đây là một kháng sinh Macrolid thế hệ mới được bào chế bán tổng hợp, phát huy thêm nhiều ưu điểm, hiệu quả trong điều trị bệnh lý viêm nhiễm do các vi khuẩn nhạy cảm. Kalecin là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý sử dụng khi không có chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn còn câu hỏi thắc mắc về thuốc Kalecin, hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ.

623 lượt đọc

Bài viết liên quan