......

Công dụng thuốc Intasmerex

Intasmerex thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, được sử dụng để điều trị các bệnh lý ung thư và tự miễn. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Intasmerex công dụng là gì và lưu ý khi sử dụng.

1. Intasmerex là thuốc gì?

  • Thuốc Intasmerex được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Methotrexat hàm lượng 100mg/ml.
  • Methotrexate có tác dụng chống ung thư, kháng acid folic - một chất quan trọng trong tổng hợp acid nucleic. Thuốc ức chế cạnh tranh với enzym dihydrofolate reductase, men này là chất xúc tác biến đổi acid folic thành tetrahydrofolate. Hiện tượng này làm ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp acid thymidilic và purin, từ đó ức chế tổng hợp DNA và khả năng sinh sản của tế bào, ức chế tổng hợp protein và RNA ở mức độ ít hơn.
  • Methotrexate tác động đặc hiệu chu kỳ tế bào trên pha S. Các mô tế bào có tốc độ tăng sinh mạnh như ung thư mô, tủy xương, tế bào phôi, tế bào biểu mô là nơi nhạy cảm nhất. Vì vậy, Methotrexate còn được dùng trong điều trị bệnh vảy nến do ở đó tốc độ sinh sản của các tế bào biểu mô da mạnh hơn các tế bào bình thường rất nhiều.

2. Thuốc Intasmerex công dụng là gì?

Methotrexate có phổ chống ung thư rộng và có thể dùng đơn độc hay phối hợp với các thuốc khác trong quá trình điều trị. Thuốc có thể chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng đơn độc trong điều trị các bệnh lý ung thư như: Ung thư vú, u tuyến màng đệm, biểu mô màng đệm, thai trứng.
  • Sử dụng phối hợp trong điều trị ung thư bạch cầu cấp (bạch cầu cấp dòng nguyên tủy bào hay dòng nguyên bào lympho), u lympho Burkitt, lympho sarcom ở giai đoạn muộn (giai đoạn III, IV, theo hệ thống Peter) và giai đoạn muộn của u sùi dạng nấm.
  • Trường hợp di căn màng não có thể tiêm trong vỏ não (chỉ dùng chế phẩm đẳng trương).
  • Methotrexate có thể dùng liều cao đơn độc hay phối hợp với các thuốc khác để điều trị các trường hợp sau đây: Bạch cầu cấp, sarcom tạo xương, ung thư biểu mô phế quản, ung thư biểu bì vùng đầu cổ. Khi dùng thuốc liều cao luôn phải phối hợp với Leucovorin (acid folinic) - một dẫn chất của tetrahydrofolate, có tác dụng cạnh tranh với Methotrexate để vào trong tế bào, giúp bảo vệ các tế bào mô bình thường chống lại tác dụng giết tế bào của Methotrexate liều cao.
  • Hóa trị liệu vảy nến: Thuốc được dùng để điều trị chứng vảy nến nặng, khó trị, gây biến chứng tàn phế, không đáp ứng với các thuốc thông thường. Tuy nhiên, do dùng Methotrexate còn nhiều nguy cơ nên chỉ sử dụng khi đã được chẩn đoán xác định bằng sinh thiết và/hoặc khám da.

Không sử dụng Intasmerex trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Methotrexate.
  • Người có tiền sử suy giảm chức năng gan, thận, rối loạn tạo máu, suy tủy xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu).
  • Người bị suy dinh dưỡng.
  • Phụ nữ có thai.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Intasmerex

Liều lượng và liệu trình dùng thuốc tùy thuộc vào từng trường hợp:

  • Thuốc sử dụng đường tiêm: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong vỏ não.
  • Methotrexate 1000mg/10ml không được tiêm trong vỏ não vì dung dịch có tính ưu trương.
  • Carcinoma màng đệm và các bệnh nguyên bào nuôi tương tự: Liều thường dùng là tiêm bắp 15-30mg/ngày trong 5 ngày. Thông thường cần điều trị từ 3 đến 5 đợt. Tuy nhiên trước khi điều trị đợt tiếp theo, phải chờ cho đến khi các triệu chứng nhiễm độc biến mất, thường mất ít nhất 1 tuần hoặc hơn. Hiệu quả điều trị được đánh giá bằng xét nghiệm định lượng HCG nước tiểu trong 24 giờ, HCG phải trở về bình thường hoặc < 50 IU/24 giờ sau 3 hoặc 4 đợt điều trị. Sau khi xét nghiệm HCG trở về bình thường nên tiếp tục điều trị 1-2 đợt nữa. Cần đánh giá cẩn thận tình trạng lâm sàng trước khi bắt đầu mỗi liệu trình điều trị. Có thể phối hợp Methotrexate với các thuốc chống ung thư khác theo chu kỳ.
  • Ung thư vú: Phối hợp kéo dài theo chu kỳ Methotrexate với fluorouracil và cyclophosphamide cho kết quả khả quan khi được sử dụng để phụ trợ cho phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú triệt để trong điều trị ung thư vú nguyên phát có di căn hạch. Liều methotrexate là tiêm tĩnh mạch 40mg/m2 vào ngày thứ 1 và ngày thứ 8.
  • Bệnh bạch cầu: Phối hợp theo chu kỳ Methotrexate với corticosteroid và các thuốc chống bệnh bạch cầu khác, cho hiệu quả cao, bệnh thuyên giảm nhanh. Liều dùng là 3,3mg/m2 kèm với prednisone 60mg/m2 mỗi ngày. Khi bệnh đã lui, có thể dùng liều duy trì 30mg/m2 uống hoặc tiêm bắp, 2 lần/tuần, hoặc tiêm tĩnh mạch 2,5mg/kg mỗi 14 ngày. Nếu bệnh tái phát thì có thể lặp lại liệu trình điều trị. Bệnh bạch cầu dòng hạt cấp ít đáp ứng với hóa trị liệu, bệnh thuyên giảm trong một thời gian ngắn, thường tái phát và xuất hiện tình trạng kháng thuốc nhanh chóng.
  • U sùi dạng nấm: Tiêm bắp Methotrexate 50mg/tuần hoặc 25mg x 2 lần/tuần.
  • Hóa trị bệnh vảy nến: Liều lượng thay đổi tùy thuộc vào bản chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Người bệnh phải được thông báo đầy đủ về các nguy cơ và theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Bệnh vảy nến nặng, không kiểm soát được với các thuốc thông thường có thể đáp ứng với tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch Methotrexate 10-25mg/lần/tuần, có thể chỉnh liều theo đáp ứng điều trị, tối đa 50mg/tuần. Sau khi đạt đáp ứng điều trị, nên giảm xuống liều tối thiểu có hiệu quả với khoảng nghỉ càng dài càng tốt. Đánh giá chức năng gan, thận và các yếu tố huyết học trước trong và sau điều trị với Methotrexate. Nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp trong và ít nhất 8 tuần sau khi điều trị với Methotrexate.

Thận trọng khi pha thuốc Intasmerex:

  • Cũng như các thuốc chống ung thư khác, người thực hiện nên được tập huấn trước khi tiêm thuốc. Mặc áo bảo hộ khi chuẩn bị thuốc và tiến hành ở nơi thích hợp (tốt nhất trong buồng an toàn dẫn lưu kiểu phiến). Khi thuốc bị dính vào da và niêm mạc, thì phải rửa tay ngay với nước sạch và xà phòng thật kỹ.
  • Nên sử dụng ống tiêm Luer-Lock, kim nòng rộng để pha thuốc nhằm giảm áp lực và hình thành khí dung, cũng có thể hạn chế tạo ra khí dung bằng cách dùng kim thông hơi.
  • Dụng cụ sử dụng trong lúc pha thuốc và những chất thải ra phải được bỏ vào trong túi polythene hàn 2 lớp và đốt ở nhiệt độ 1100°C.

Cách xử trí khi đánh đổ thuốc:

  • Nếu bị đổ thuốc ra ngoài, hạn chế đi lại vùng bị tràn đổ, mang găng tay (Latex), áo choàng, mặt nạ hô hấp và kính bảo vệ mắt.
  • Giới hạn thuốc bị tràn đổ lan ra bằng cách dùng các chất liệu thấm hút như giấy hoặc mùn cưa phủ lên hoặc có thể xử lý bằng sodium hypochlorite 5%.
  • Thu dọn các vật bẩn ở chỗ thuốc bị đổ cho vào vật chứa bằng nhựa không thủng và dán nhãn. Chất thải gây độc tế bào phải được xem là nguy hiểm và ghi rõ ràng "Chất thải độc cho tế bào để thiêu hủy ở 1100°C". Loại rác thải nguy hại này phải được thiêu hủy ở 1100°C ít nhất trong 1 giây. Rửa sạch vùng còn lại với nước nhiều lần.

4. Tác dụng phụ của thuốc Intasmerex

Khi sử dụng thuốc Intasmerex có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:

  • Ức chế tủy xương: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm gamma globulin máu, gây xuất huyết, nhiễm trùng huyết. Các tác dụng phụ này phụ thuộc vào liều lượng và phác đồ điều trị.
  • Ngứa, mề đay, hồng ban trên da, mẫn cảm với sắc tố, vết tụ máu, giãn mạch, nổi mụn nhọt. Tổn thương vảy nến có thể nặng hơn khi đồng thời chiếu tia cực tím. Có thể xảy ra rụng lông tóc, nhưng thường hồi phục được.
  • Viêm lợi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, nôn ra máu, chán ăn, tiêu chảy, viêm ruột non, loét và xuất huyết đường tiêu hóa, nhiễm độc gan do teo gan cấp, hoại tử, xơ quanh tĩnh mạch cửa hoặc xơ gan.
  • Suy thận, tăng nitơ huyết, tiểu máu, viêm bàng quang, khiếm khuyết sinh noãn hoặc sinh tinh, rối loạn kinh nguyệt, sảy thai, hiếm muộn, dị tật phôi.
  • Nhức đầu, lơ mơ, nhìn mờ, thất ngôn, co giật, liệt nhẹ một bên, hội chứng Guillain-Barré, tăng áp lực dịch não tủy sau khi tiêm thuốc trong vỏ não.
  • Ngoài ra còn có thể gây viêm phổi, đái tháo đường, loãng xương, các thay đổi bất thường trong tế bào hoặc ngay cả trường hợp chết đột ngột cũng đã được báo cáo.

Khi sử dụng thuốc Intasmerex, nếu người bệnh gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào nghiêm trọng hãy ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

5. Tương tác với thuốc Intasmerex

Khi sử dụng đồng thời Intasmerex có thể tương tác với một số thuốc sau:

  • Không dùng phối hợp methotrexat với các thuốc chống viêm không steroid NSAID (Azapropazon, Ibuprofen, Ketoprofen, Ketorolac, Naproxen, Diclofenac, Indomethacin, Probenecid, các dẫn chất Salicylat).
  • Sự hấp thu thuốc có thể thay đổi khi phối hợp với các thuốc sau: Methylprednisolone, Hydrocortisone succinate, Asparaginase, Bleomycin, Cephalothin, Penicillin, Kanamycin, Vincristine và Vinblastine.

6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Intasmerex

Khi sử dụng thuốc Intasmerex, cần thận trọng trong các trường hợp sau:

  • Đã ghi nhận trường hợp tử vong do dùng Methotrexate điều trị bệnh vảy nến. Chỉ được dùng Methotrexate trong trường hợp vảy nến nặng, khó trị, gây biến chứng tàn phế, không đáp ứng điều trị theo quy ước và đã được chẩn đoán xác định.
  • Dùng Methotrexate cũng có thể gây độc tính trên phổi (viêm phổi, xơ phổi), diễn biến nặng và dễ gây chết, điều này có thể xảy ra với bất cứ liều thuốc nào, ngay cả dùng liều thấp như 7,5mg/tuần. Vì vậy phải nghĩ tới khả năng này ở bất kỳ bệnh nhân nào có biểu hiện ở phổi trong khi dùng thuốc (ho khan, khó thở). Nếu có các triệu chứng này, phải ngưng dùng thuốc và cẩn thận đánh giá lâm sàng, bao gồm cả việc loại bỏ nguyên nhân gây nhiễm trùng. Xử lý độc tính trên phổi do Methotrexate chủ yếu là điều trị nâng đỡ và thông khí, tình trạng này có thể không hồi phục hoàn toàn.
  • Methotrexate có thể gây ức chế tủy xương (suy tủy xương, thiếu máu, giảm bạch cầu/ tiểu cầu) ngay cả khi dùng liều khuyến cáo. Phải tiến hành đánh giá tình trạng huyết học của người bệnh trước và trong khi điều trị. Bất kỳ sự giảm tế bào máu nào cũng cần phải ngưng thuốc và có điều trị thích hợp. Thận trọng khi dùng Methotrexate ở người có tiền sử bất sản tủy, thiếu máu, giảm bạch cầu hay tiểu cầu. Nếu bạch cầu giảm mạnh có thể dễ bị nhiễm trùng và phải điều trị kháng sinh thích hợp. Nếu bị suy tủy nặng, có thể cần truyền máu hoặc truyền tiểu cầu.
  • Sử dụng ở người bị tổn thương thận có thể gây tích tụ thuốc, hậu quả là gây nhiễm độc. Phải đánh giá chức năng thận của người bệnh trước và trong khi điều trị. Nếu có tổn thương, nên ngưng hoặc giảm liều thuốc. Tránh dùng phối hợp với các thuốc gây độc cho thận khác.
  • Phải đánh giá chức năng gan trước và trong suốt quá trình điều trị với Methotrexate, vì thuốc có thể gây độc cho gan khi dùng liều cao và kéo dài. Đặc biệt thận trọng với người có tiền sử rối loạn chức năng gan. Tránh dùng phối hợp với các thuốc gây độc cho gan khác.
  • Chỉ sử dụng Methotrexate dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa và khi đã cân nhắc kỹ ích lợi điều trị vượt trội hơn các nguy cơ xảy ra.
  • Người bệnh phải được thông báo về nguy cơ độc tính hoặc gây tử vong của Methotrexate và phải được kiểm tra cẩn thận để phát hiện tác dụng không mong muốn càng sớm càng tốt. Nên chuẩn bị sẵn đầy đủ các phương tiện xử trí biến chứng do thuốc gây ra khi cần thiết.
  • Đặc biệt thận trọng khi dùng methotrexate ở người bị loét dạ dày, viêm loét đại tràng, nhiễm trùng, suy nhược, trẻ em hoặc người lớn tuổi. Trong mọi trường hợp, khi xem xét dùng Methotrexate để điều trị thì phải cân nhắc đánh giá tỷ lệ nguy cơ/ích lợi của thuốc. Nếu phát hiện kịp thời, các tác hại của thuốc có thể hồi phục được, khi đó phải giảm liều hoặc ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Luôn dùng phối hợp với Leucovorin khi sử dụng Methotrexate liều cao, nhưng chỉ sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và tại cơ sở y tế có đầy đủ trang thiết bị cần thiết. Liều cao Methotrexate không dùng cho người bị suy giảm chức năng thận, báng bụng hay tràn dịch màng phổi.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai do Methotrexate có khả năng gây độc cho phôi và gây đột biến. Thuốc chỉ được dùng ở phụ nữ có khả năng mang thai nếu lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ và sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp. Nếu có thai trong quá trình dùng thuốc, phải báo với người bệnh về các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Đối với người đang cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, do vậy nên ngưng cho con bú trong khi dùng thuốc.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Intasmerex. Lưu ý, Intasmerex là thuốc kê đơn, được thực hiện dưới kỹ thuật tiêm truyền từ nhân viên y tế, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý thay đổi liều lượng hay đường dùng khác.

7 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Nelarabine
    Thuốc Nelarabine: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Nelarabine có tên chung là NELARABINE. Thuốc Nelarabine đi vào cơ thể bằng đường tiêm tĩnh mạch. Nelarabine được dùng để điều trị một số loại ung thư cụ thể.

    Đọc thêm
  • Alemtuzumab
    Công dụng thuốc Alemtuzumab

    Alemtuzumab là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp có nguồn gốc ADN được tái tổ hợp nhằm kháng lại glycoprotein CD52 có trên bề mặt của tế bào 21-28 kD, cho tác dụng điều hòa miễn dịch thông qua ...

    Đọc thêm
  • các loại bệnh bạch cầu
    Các loại bệnh bạch cầu thường gặp

    Bệnh bạch cầu là một tình trạng bệnh ác tính liên quan đến việc sản xuất ra quá nhiều bạch cầu chưa trưởng thành hoặc bất thường, cuối cùng sẽ ngăn chặn việc sản sinh ra các tế bào máu ...

    Đọc thêm
  • Asparlas
    Công dụng thuốc Asparlas

    Thuốc Asparlas là thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm, thuốc được chuyên gia chăm sóc sức khỏe tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch của bệnh nhân để điều trị bệnh. Vậy thuốc Asparlas có tác dụng gì?

    Đọc thêm
  • Forclina 10
    Công dụng thuốc Forclina 10

    Thuốc Forclina 10mg được sản xuất bởi Công ty Laboratorio Eczane Pharma S.A và đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm Bách Việt. Thuốc thuộc danh mục thuốc kê đơn. Vậy hãy cùng tìm hiểu Forclina 10mg có công ...

    Đọc thêm