......

Công dụng thuốc Glotraz

Glotraz được biết đến là thuốc chống ung thư và tác động tới hệ thống miễn dịch. Vậy thành phần, công dụng thuốc Glotraz là gì, cần lưu ý những gì khi sử dụng?

1. Thuốc Glotraz là thuốc gì?

Glotraz là thuốc chứa thành phần chính là Letrozole 2,5mg, được sản xuất bởi công ty Globela Pharma PVT., Ltd - Ấn Độ.

  • Tên dược liệu: Thuốc Glotraz.
  • Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch.
  • Thành phần: Letrozole 2,5mg.
  • Bào chế: Viên nén bao phim.
  • Quy cách đóng gói: Đóng gói theo hộp gồm 3 vỉ x 10 viên.

2. Thuốc Glotraz có tác dụng gì?

Letrozole là một chất không có bản chất steroid, đạt hiệu quả cao trong việc ức chế chọn lọc enzym aromatase- enzym xúc tác và thúc đẩy cho quá trình chuyển các androgen tại vỏ thượng thận thành estrone và estradion. Mặt khác, còn ức chế quá trình hình thành estrogen tại mô ngoại biên cũng như bản thân khối u.

Nhờ vào những công dụng kể trên mà Letrozole được chỉ định cho các trường hợp:

  • Điều trị ung thư vú tiến triển ở nữ giới sau thời kỳ mãn kinh, trường hợp đã thất bại khi điều trị bằng tamoxifen hoặc các loại thuốc kháng oestrogen khác.
  • Điều trị tình trạng ung thư vú xâm nhiễm sớm ở phụ nữ sau mãn kinh đã điều trị với tamoxifen trước đó.
  • Điều trị trước phẫu thuật nhằm giữ nhũ hoa cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú có kết quả dương tính với receptor hormon.

3. Liều dùng và cách dùng thuốc Glotraz

3.1. Liều dùng

Thuốc chỉ dùng cho người lớn với liều lượng cụ thể đối với từng đối tượng như sau:

Người lớn và người cao tuổi:

  • Liều dùng được khuyến nghị của ​​Letrozole là 2,5mg x 1 lần/ngày.
  • Với mục đích hỗ trợ cho quá trình điều trị nên sử dụng Letrozole liên tục trong 5 năm liên tiếp hoặc dùng cho tới khi khối u tái phát, tuỳ vào trường hợp nào tới trước.
  • Sau liệu trình tamoxifen chuẩn, nếu điều trị bằng letrozol nên dùng tiếp tục trong 3 năm liên tiếp hoặc cho đến khi khối u tái phát, tùy vào trường hợp nào tới trước.
  • Cho tới nay vẫn chưa có dữ liệu dùng dài hạn, chính vì vậy mà không có thời gian sử dụng tối ưu.
  • Ở người bệnh di căn, cần dùng Letrozole liên tục cho tới khi sự tiến triển của khối u trở nên rõ ràng hơn.
  • Khi điều trị trước phẫu thuật, cần thường xuyên kiểm tra khả năng tiến triển của bệnh.
  • Không cần điều chỉnh liều lượng của Letrozole đối với người cao tuổi.

Bệnh nhân suy gan, suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều lượng của Letrozole cho người bệnh bị suy gan nhẹ hoặc vừa phải.
  • Không cần điều chỉnh liều lượng của Letrozole đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin ≥ 10 ml/ phút).

Ngoài ra, trong quá trình sử dụng người bệnh cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ về các tác dụng không mong muốn mà mình gặp phải trong quá trình dùng thuốc.

3.2. Cách dùng

Thuốc Glotraz được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, người bệnh dùng thuốc bằng cách nuốt trọn viên thuốc cùng với một ly nước đầy. Tránh tình trạng nhai, nghiền nát hoặc tách vỏ viên thuốc.

3.3. Xử lý khi quá liều

Hiện không có kinh nghiệm lâm sàng về tình trạng quá liều khi dùng thuốc. Đối với động vật, Letrozole có độc tính khá thấp, còn trên lâm sàng thì Letrozole vẫn chưa thấy các triệu chứng đe dọa tới tính mạng.

Ngoài ra không có thuốc giải độc đặc hiệu, khi quá liều cần điều trị các triệu chứng, hỗ trợ thể trạng người bệnh trong trường hợp cần thiết.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Glotraz

4.1. Chống chỉ định

Letrozole chống chỉ định đối với các trường hợp sau đây:

  • Người bệnh dị ứng, mẫn cảm với Letrozole hoặc bất cứ thành phần hoạt chất nào có trong thuốc.
  • Phụ nữ đang trong thời gian mang thai, cho con bú hoặc phụ nữ tiền mãn kinh.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không sử dụng Letrozole trước khi phẫu thuật nếu tình trang receptor có kết quả âm tính hoặc không biết rõ ràng.

4.2. Tác dụng phụ

Khi dùng thuốc, các tác dụng phụ không mong muốn thường xảy ra ở mức độ nhẹ và vừa phải, đa phần là do sự thiếu hụt estrogen.

Tình trạng rất thường gặp (ADR ≥ 10%): Đỏ bừng mặt, đau khớp.

Tình trạng thường gặp (1% ≤ ADR < 10%): Thèm ăn, chán ăn, gây tăng cholesterol huyết thanh, chóng mặt, đau đầu, rụng tóc, suy nhược thần kinh, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, tăng tiết mồ hôi, nổi mẩn đỏ, loãng xương, đau cơ, đau xương, nứt xương, phù ngoại vi, tăng trọng, mệt mỏi.

Tình trạng không thường gặp (0,1% ≤ ADR < 1%): Gây giảm trí nhớ, mất ngủ, loạn xúc giác, loạn vị giác, nhồi máu cơ tim, khó thở, ho, nhiễm trùng đường tiểu, đau khối u, phù, mệt mỏi, tai biến mạch máu não, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh...

4.3. Tương tác thuốc

  • Trên thử nghiệm lâm sàng, Letrozole không xảy ra tương tác đáng kể đối với barbiturat, benzodiaepin, cimetidin, các thuốc kháng viêm không steroid, omeprazol, furosemid, paracetamol.
  • Không có kinh nghiệm về việc sử dụng phối hợp Letrozole cùng với các loại thuốc kháng ung thư khác.

4.4. Chú ý đề phòng

Trong quá trình dùng Letrozole, người bệnh cần chú ý đề phòng trong các trường hợp sau đây:

  • Không dùng đối với bệnh nhi, bởi hiệu quả và tính an toàn của thuốc hiện vẫn chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng đối với nhóm đối tượng này.
  • Hiện không có số liệu về việc sử dụng Letrozole đối với ung thư vú của nam.
  • Hiện không có số liệu về việc dùng Letrozole cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, chính vì vậy cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng Letrozol ở những bệnh nhân này.
  • Chính vì Letrozole có khả năng gây giảm mạnh lượng oestrogen nên sẽ làm giảm mạnh chất khoáng ở xương. Bởi vậy, trước khi điều trị bằng Letrozole phụ nữ có nguy cơ loãng xương hoặc bị loãng xương cần kiểm tra về mật độ xương.
  • Nên áp dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp khi sử dụng Letrozole ở những phụ nữ vừa mới bước vào giai đoạn tiền mãn kinh hoặc vừa mới mãn kinh.
  • Trong quá trình sử dụng Letrozole, người bệnh có thể xuất hiện tình trạng mệt mỏi và chóng mặt, đôi khi là buồn ngủ, chính vì vậy cần đặc biệt thận trọng khi phải lái xe hoặc vận hành máy móc.

Trên đây là những thông tin về thành phần, liều dùng, cách dùng, công dụng của thuốc Glotraz và những lưu ý quan trọng. Để đảm bảo đạt được hiệu quả tối đa cũng như an toàn khi dùng thuốc, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ.

31 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • oprelvekin
    Công dụng thuốc Oprelvekin (Neumega)

    Thuốc Oprelvekin hay còn có tên gọi khác là thuốc Neumega. Đây là phiên bản tổng hợp (nhân tạo) của một chất gọi là interleukin-11. Interleukin-11 tự nhiên được sản xuất bởi các tế bào tủy xương trong cơ thể ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Hodalin
    Công dụng thuốc Hodalin

    Thuốc Hodalin là dược phẩm sử dụng phòng chống ung thư và đồng thời cũng có thể cải thiện chức năng hệ miễn dịch cho cơ thể người bệnh. Khi sử dụng thuốc Hodalin bệnh nhân cần tuân thủ theo ...

    Đọc thêm
  • zepzelca
    Công dụng thuốc Zepzelca

    Các thuốc điều trị ung thư hoạt động theo nhiều cơ chế khác nhau, một trong số đó là thông qua quá trình alkyl hóa để hỏng DNA tế bào ung thư. Thuốc Zepzelca chứa hoạt chất Lurbinectedin hoạt động ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Pemehope 100
    Công dụng thuốc Pemehope 100

    Pemehope 100 thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi, ung thư trung biểu mô,... Bạn có thể tham khảo thông tin về ...

    Đọc thêm
  • leukeran
    Tác dụng thuốc Leukeran

    Thuốc Leukeran thuộc nhóm thuốc chống ung thư, có tác dụng ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư trên cơ thể, điều trị cho các bệnh như bệnh macroglobulin huyết, bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, ...

    Đọc thêm