......

Công dụng thuốc Gentawel

Thuốc Gentawel được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Gentamicin. Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân.

1. Gentawel là thuốc gì?

Mỗi ống thuốc Gentawel 2ml có chứa 159,521 mg Gentamicin sulfat BP (tương đương Gentamicin 80mg) và các tá dược khác. Gentamicin sulfat là 1 kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của Gentamicin bao gồm các vi khuẩn hiếu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn.

Chỉ định sử dụng thuốc Gentawel trong các trường hợp sau:

  • Phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường mật (viêm đường mật cấp, viêm túi mật), nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt, viêm nội tâm mạc, nhiễm Brucella, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm Listeria, nhiễm khuẩn ngoài da (bỏng, loét), nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm phúc mạc), nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bể thận cấp);
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn khi phẫu thuật và trong khi điều trị cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, người bệnh trong đơn nguyên chăm sóc tăng cường;
  • Sử dụng cùng với các chất diệt khuẩn khác nhằm mở rộng phổ tác dụng và cải thiện hiệu lực điều trị. Cụ thể, phối hợp Gentamicin với Penicillin trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi cầu khuẩn đường ruột và liên cầu; phối hợp với 1 beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh; phối hợp với metronidazol hay clindamycin trong điều trị các bệnh gây ra bởi hỗn hợp vi khuẩn ưa khí - kỵ khí.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Gentawel đối với người bệnh dị ứng với Gentamicin, các aminoglycosid khác.

2. Cách dùng và liều dùng thuốc Gentawel

2.1. Cách dùng

Thuốc được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, thường dùng tiêm bắp. Thuốc Gentawel không được tiêm dưới da vì có nguy cơ hoại tử da. Khi không tiêm bắp được, có thể dùng theo đường truyền tĩnh mạch không liên tục được. Trong trường hợp này, nên pha Gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương với tỷ lệ 1ml dịch truyền/1mg gentamicin. Thời gian truyền dịch từ 30 - 60 phút. Với bệnh nhân có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ sẽ truyền 1 lần. Ở bệnh nhân suy thận, khoảng cách giữa thời gian truyền phải dài hơn.

2.2. Liều dùng

Điều chỉnh theo tình trạng và tuổi tác của bệnh nhân. Cụ thể:

  • Người lớn: Dùng liều 3mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần tiêm bắp;
  • Trẻ em: Dùng liều 3mg/kg/ngày, chia làm 3 lần tiêm bắp (1mg/kg cứ 8 giờ 1 lần);
  • Người bệnh suy thận: Cần điều chỉnh liều dùng thuốc, theo dõi đều đặn chức năng thận, tiền đình và ốc tai. Đồng thời, nên kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết thanh nếu được.

Quá liều: Vì hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nên khi dùng thuốc Gentawel quá liều hoặc phản ứng ngộ độc, người bệnh sẽ được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các cách điều trị được khuyến cáo là: Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc (nhằm loại bỏ aminoglycosid ra khỏi máu của bệnh nhân); dùng các thuốc kháng cholinesterase, muối calci hoặc hô hấp nhân tạo (điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn tới yếu cơ kéo dài, suy hô hấp hoặc ngừng thở xảy ra khi dùng đồng thời 2 hoặc nhiều aminoglycosid).

3. Tác dụng phụ của thuốc Gentawel

Khi sử dụng thuốc Gentawel, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: Độc hại thần kinh (hoa mắt, chóng mặt, mất điều hòa vận động), dáng đi không vững, nhiễm độc tai không hồi phục, điếc, phù, nhiễm độc thận, giảm Clcr;
  • Ít gặp: Suy thận cấp (thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp bị viêm thận kẽ hoặc hoại tử ống thận), ức chế dẫn truyền thần kinh cơ (có thể gây suy hô hấp và liệt cơ); sung huyết và phù kết mạc, thiếu máu cục bộ ở võng mạc, chán ăn, buồn ngủ, khó thở, viêm dạ dày, viêm ruột, đau đầu, buồn nôn, nôn ói, chuột rút cơ, tăng tiết nước bọt, giảm cân, rung giật, giảm magie huyết nếu điều trị kéo dài, viêm ruột kết liên quan tới kháng sinh, rối loạn máu;
  • Hiếm gặp: Phản vệ, rối loạn chức năng gan (tăng bilirubin máu, tăng men gan).

Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Gentawel, người bệnh nên báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách xử trí thích hợp.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Gentawel

Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi dùng thuốc Gentawel:

  • Thuốc gây độc hại cho cơ quan thính giác và thận. Tác dụng phụ này thường xảy ra ở người bệnh cao tuổi, người bị suy thận, rối loạn thính giác,...;
  • Nên theo dõi cẩn thận đối với bệnh nhân được điều trị với thuốc Gentawel liều cao hoặc dài ngày;
  • Với trẻ em, người cao tuổi và người suy thận thì cần giảm liều dùng thuốc;
  • Sử dụng thuốc Gentawel thận trọng nếu có chỉ định ở người bị nhược cơ nặng, mắc bệnh Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ;
  • Có nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng thuốc Gentawel ở người bị hạ huyết áp, có bệnh gan hoặc phụ nữ;
  • Thuốc Gentawel có thể gây độc cho thai nên tốt nhất không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai;
  • Thận trọng khi dùng thuốc Gentawel ở bà mẹ đang nuôi con bú;
  • Không dùng thuốc Gentawel khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

5. Tương tác thuốc Gentawel

Một số tương tác thuốc của Gentawel gồm:

  • Việc sử dụng đồng thời Gentamicin (thành phần chính của thuốc Gentawel) và các thuốc gây độc cho thận (các aminoglycosid khác, vancomycin, thuốc họ cephalosporin), các thuốc độc với thính giác (acid ethacrynic, furosemid) có thể làm tăng nguy cơ gây độc. Nguy cơ này cũng tăng lên khi dùng đồng thời Gentamicin với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ;
  • Indomethacin có thể làm tăng nồng độ của Gentamicin trong huyết tương nếu sử dụng đồng thời;
  • Sử dụng chung thuốc Gentawel với các thuốc chống nôn như dimenhydrinat có thể làm che lấp những triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc tiền đình;
  • Gentawel có thể làm giảm sự đào thải qua thận của zalcitabine;
  • Nguy cơ giảm calci huyết trầm trọng có thể xảy ra ở bệnh nhân sử dụng Gentawel và bisphosphonate;
  • Gentamicin ức chế hoạt tính của alpha-galactosidase. Vì vậy, không nên dùng thuốc Gentawel đồng thời với agalsidase alpha và agalsidase beta, gali nitrat, vắc-xin BCG, vắc-xin thương hàn;
  • Gentamicin dùng toàn thân có thể làm tăng tác dụng của các thuốc: Carboplatin, Abobotulinumtoxin A, cyclosporin, colistimethat, galium nitrat, rima botulinum toxin B, onabotulinumtoxinA;
  • Tác dụng của Gentamicin có thể tăng lên bởi capreomycin, amphotericin B, cephalosporin, cisplatin, thuốc NSAID, thuốc lợi tiểu quai, vancomycin;
  • Tác dụng của Gentamicin có thể bị giảm bởi các penicillin;
  • Gentamicin tương kỵ với heparin, furosemid, natri bicarbonat và một vài dung dịch dinh dưỡng sử dụng ngoài đường tiêu hóa. Gentamicin có phản ứng với các chế phẩm có độ PH kiềm hoặc các thuốc không ổn định ở pH acid;
  • Không nên trộn lẫn Gentamicin với các thuốc khác trong cùng 1 bơm time hoặc trong cùng 1 dịch truyền, không tiêm chung 1 đường tĩnh mạch. Khi tiêm phối hợp Gentamicin với một beta-lactam khác thì cần tiêm ở những vị trí khác nhau.

Trong quá trình dùng thuốc Gentawel, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ bất thường nào, người bệnh nên thông báo sớm cho bác sĩ. Việc này sẽ giúp bác sĩ can thiệp xử trí sớm một số vấn đề khó lường, giảm các nguy cơ tổn hại sức khỏe cho bệnh nhân.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

14 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Imanmj 500mg
    Công dụng thuốc Imanmj 500mg

    Thuốc Imanmj 500mg có khả năng chống vi rút kháng nấm. Trước khi dùng thuốc Imanmj 500mg bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ. Sau đây là một số thông tin Imanmj 500mg là thuốc gì.

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Braciti
    Công dụng thuốc Braciti

    Braciti thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc được bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói hộp 1 lọ + 1 lọ dung môi tiêm. Tuân thủ chỉ định, liều ...

    Đọc thêm
  • ibadaline
    Công dụng thuốc Ibadaline

    Ibadaline thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm, được sử dụng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với Clindamycin. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc ...

    Đọc thêm
  • thuốc đặc trị phì đại tiền liệt tuyến
    Công dụng thuốc Fotalcix

    Thuốc Fotalcix thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các trường hợp bị nhiễm khuẩn huyết, đường tiết niệu hoặc xương khớp,... Để sử dụng thuốc Fotalcix an toàn và sớm đạt hiệu quả, bệnh nhân cần ...

    Đọc thêm
  • Goldcefta 1g
    Công dụng thuốc Goldcefta 1g

    Thuốc Goldcefta 1g được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch. Goldcefta 1g với thành phần chính Ceftazidim pentahydrat hàm lượng 1mg. Thuốc được bán theo đơn của bác sĩ.

    Đọc thêm