......

Công dụng thuốc Flodilan

Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh lý vô cùng phổ biến hiện nay. Do đó, việc sử dụng các thuốc kiểm soát đường huyết là vô cùng cần thiết. Trong đó có sản phẩm thuốc Flodilan 4mg.

1. Thành phần và tác dụng của thuốc Flodilan 4mg

Flodilan có hoạt chất chính là Glimepirid, hàm lượng 4mg. Flodilan 4mg là một thuốc hạ đường huyết đường uống, được sử dụng cho các trường hợp đái tháo đường không phụ thuộc insulin (hay đái tháo đường tuýp 2) ở người trưởng thành khi mức đường huyết không kiểm soát được sau khi thay đổi chế độ ăn, tập luyện thể lực và giảm cân.

Glimepiride là thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 thuộc nhóm sulfonylurea. Tác dụng của hoạt chất này là kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng hormone insulin, do đó Flodilan chỉ có tác dụng khi tuyến tụy còn khả năng bài tiết insulin.

Cơ chế tác dụng chính của của glimepiride là liên kết với thụ thể ở màng tế bào beta tuyến tụy, qua đó đóng các kênh vận chuyển kali phụ thuộc ATP. Tác dụng này sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh canxi và từ đó kích thích tăng dòng ion calci nhập vào trong tế bào. Chính nồng độ calci nội bào tăng cao sẽ kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào tuyến tụy.

Tương tự các thuốc nhóm sulfonylurea khác, thuốc Flodilan 4mg làm nồng độ glucose huyết hạ xuống ở cả bệnh nhân đái tháo đường và người khỏe mạnh. Khi uống thời gian dài, Flodilan 4mg mang lại một số tác dụng khác ngoài tụy, từ đó hỗ trợ đáng kể vào tác dụng hạ glucose huyết, có thể kể đến như tăng nhạy cảm insulin ở các mô ngoại vi và giảm sản xuất glucose ở gan.

Cần đặc biệt lưu ý, hoạt chất Glimepirid trong thuốc Flodilan 4mg mang lại tác dụng hiệp đồng khi dùng chung với Metformin hoặc Insulin.

2. Liều dùng của thuốc Flodilan 4mg

Flodilan thường chỉ uống 1 lần duy nhất trong ngày, có thể trước hoặc trong bữa ăn sáng hoặc trưa. Người bệnh cần nuốt trọn viên thuốc với một ít nước và tuyệt đối không uống bù liều nếu lỡ quên uống ngày trước đó. Các trường hợp chỉ uống 1mg Glimepiride nhưng đã có dấu hiệu hạ đường huyết gợi ý bệnh đái tháo đường có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn kiêng và luyện tập phù hợp.

Liều dùng thuốc Flodilan 4mg:

  • Liều khởi đầu: 1 mg/ngày. Nếu mục tiêu điều trị chưa đạt thì cứ sau mỗi 1 - 2 tuần tăng thêm 1 mg/ngày cho đến khi đường huyết được kiểm soát. Liều tối đa của Flodilan là 6mg/ngày. Tuy nhiên, đa số người bệnh sẽ đáp ứng ở liều 1 - 4 mg/ngày, rất ít trường hợp phải uống đến 6mg/ngày;
  • Những bệnh nhân có mức glucose huyết không kiểm soát được với Metformin liều tối đa có thể phối hợp thêm Flodilan. Khi đó, người bệnh vẫn duy trì liều Metformin và bắt đầu Glimepirid ở liều thấp, sau đó tăng dần cho đến khi mức glucose huyết đạt yêu cầu. Việc điều trị phối hợp này cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ, nếu vẫn không kiểm soát khi uống glimepiride liều tối đa thì xem xét phối hợp thêm Insulin;
  • Liệu pháp insulin nên bắt đầu ở liều thấp và vẫn duy trì liều của Glimepiride. Liều Insulin sử dụng tùy theo mức độ kiểm soát glucose máu mong muốn và thường giảm (khoảng 40 - 50%) so với liệu pháp Insulin đơn trị liệu. Lưu ý việc phối hợp thuốc này dẫn đến tăng nguy cơ hạ đường huyết;
  • Điều trị phối hợp giữa thuốc Flodilan và Insulin cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ. Người bệnh suy gan, suy thận cần thận trọng với nguy cơ hạ đường huyết quá mức khi khởi đầu sử dụng Glimepiride, vì nó đào thải qua thận, sau khi chuyển hóa ở gan. Liều khởi đầu ở mức 1mg/ngày và tăng lên khi đường huyết lúc đói vẫn cao. Khi độ thanh thải Creatinin dưới 22 mL/phút thì chỉ nên dùng liều 1mg/ngày và không nên tăng thêm. Nếu suy thận hoặc suy gan nặng cần phải ngưng thuốc Flodilan 4mg và chuyển sang điều trị bằng insulin.

Mục tiêu điều trị đái tháo đường tuýp 2 tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể nhưng mục tiêu chung là hạ đường huyết đói xuống dưới 7mmol/L, đường huyết sau ăn dưới 10 mmol/L và chỉ số HbA1c dưới 7%. Nếu người bệnh đạt mục tiêu đường huyết đói dưới 7 mmol/L khi sử dụng thuốc Flodilan, nhưng chỉ số HbA1c vẫn cao hơn 7% thì cần theo dõi mức đường huyết sau ăn.

Mục tiêu điều trị nghiêm ngặt hơn (như HbA1c dưới 6%) có thể xem xét ở một số bệnh nhân nguy cơ thấp hạ đường huyết, có thể kể đến những người mới mắc đái tháo đường, không kèm theo bệnh lý tim mạch và tuổi còn trẻ. Mục tiêu điều trị kém nghiêm ngặt hơn thường phù hợp với người bệnh đái tháo đường lâu năm, tuổi đời cao và kém minh mẫn.

Quá liều thuốc Flodilan 4mg và cách xử trí:

  • Quá liều Flodilan có thể gây hạ đường huyết (dưới 60 mg/dL hay 3.5 mmol/L) với biểu hiện đau đầu, mệt lả, run tay chân, vã mồ hôi, da lạnh, lo lắng, bứt rứt, tăng hay loạn nhịp tim, tụt huyết áp, hồi hộp, đau ngực, đói cồn cào, buồn ngủ, giảm tập trung, mức độ linh hoạt và khả năng phản ứng suy giảm, ngủ gà, trầm cảm, giảm hay mất tri giác dẫn đến hôn mê... Biểu hiện hạ glucose huyết nặng có thể nhầm lẫn với cơn đột quỵ. Cần lưu ý tình trạng hạ đường huyết có thể xảy ra sau 24 giờ uống thuốc Flodilan 4mg;
  • Xử trí:
    • Trường hợp nhẹ: Uống nước đường, sau đó theo dõi chỉ số đường huyết và mỗi 15 phút uống một lần cho đến khi glucose máu trở về bình thường;
    • Trường hợp nặng: Nếu bệnh nhân hôn mê hoặc không uống được cần nhanh chóng tiêm tĩnh mạch 50ml dung dịch glucose 50%. Sau đó, duy trì truyền tĩnh mạch chậm Glucose 10 - 20% để glucose huyết về bình thường. Bên cạnh đó, người bệnh cần được theo dõi đường huyết liên tục trong 24 - 48 giờ vì nguy cơ hạ đường huyết tái phát.

3. Tác dụng phụ của thuốc Flodilan 4mg

Khi sử dụng thuốc Flodilan, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR). Trong đó, ADR quan trọng nhất là tình trạng hạ đường huyết vừa đề cập ở trên. Một số ADR thường gặp khác:

  • Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu;
  • Buồn nôn, nôn ói cảm giác tức ở thượng vị, đau bụng, tiêu chảy;
  • Thay đổi thị giác thoáng qua do sự thay đổi nồng độ glucose huyết.

Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Flodilan 4mg:

  • Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, nổi mẩn đỏ, mày đay, ngứa;
  • Tăng men gan, vàng da, suy gan;
  • Giảm nhẹ hoặc nặng số lượng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt;
  • Viêm mạch máu dị ứng;
  • Tăng nhạy cảm với ánh sáng.

4. Chống chỉ định của Flodilan 4mg

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Glimepirid hoặc các thành phần của thuốc Flodilan 4mg;
  • Dị ứng với các thuốc khác thuộc nhóm sulfonylurea hoặc dẫn chất sulfamid;
  • Đái tháo đường tuýp 1 phụ thuộc insulin;
  • Nhiễm toan ceton máu;
  • Nhiễm trùng hay chấn thương nặng, chuẩn bị cuộc đại phẫu;
  • Hôn mê do tăng đường huyết;
  • Suy thận hoặc suy gan nặng;
  • Phụ nữ mang thai hay cho con bú.

5. Một số thận trọng khi sử dụng Flodilan

  • Bệnh nhân cần được tư vấn đầy đủ về bản chất của bệnh đái tháo đường, cũng như biện pháp phòng ngừa và phát hiện biến chứng;
  • Hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc Flodilan 4mg quá liều, chế độ ăn uống không đầy đủ, hay bỏ bữa thất thường, luyện tập thể lực nặng kéo dài hay uống nhiều bia rượu... Trong đó nguy cơ hạ đường máu sẽ cao hơn ở người lớn tuổi, suy thận, suy gan;
  • Trường hợp đang uống Flodilan 4mg và mức đường huyết kiểm soát ổn định có thể đột ngột mất kiểm soát khi gặp các stress thể chất nặng (như chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao). Lúc này phải chuyển sang điều trị bằng Insulin, có thể phối hợp hoặc thay thế thuốc Flodilan 4mg;
  • Cần thận trọng ở người thiếu hụt enzym glucose-6 phosphat dehydrogenase;
  • Flodilan 4mg có chứa lactose monohydrat, do đó trường hợp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose di truyền không nên sử dụng sản phẩm này;
  • Chưa có nghiên cứu tác động của thuốc Flodilan 4mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên do nguy cơ tăng hoặc hạ đường huyết có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và từ đó tác động không tốt đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc;
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc Flodilan 4mg mà có thai cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để chuyển sang điều trị bằng Insulin ở liều phù hợp để duy trì đường huyết ở giới hạn bình thường. Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy Glimepiride gây độc tính trên phôi, cho thai nhi và có thể gây quái thai nên chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ đang mang thai;
  • Flodilan 4mg được bài tiết vào sữa mẹ, do đó chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ cho con bú và bắt buộc chuyển sang Insulin.

6. Tương tác thuốc của Flodilan 4mg

Glimepirid chuyển hóa ở gan bởi hệ cytochrom P450 (CYP2C9), mức độ chuyển hóa sẽ thay đổi khi phối hợp với các chất cảm ứng hoặc ức chế CYP2C9.

Một số tương tác làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Flodilan 4mg:

  • Phenylbutazone, Azapropazon, Oxyphenbutazone;
  • Insulin và các thuốc uống điều trị đái tháo đường;
  • Kháng sinh nhóm Quinolon như Ciprofloxacin hay Pefloxacin...;
  • Salicylat và acid para-aminosalicylic;
  • Một số thuốc nhóm NSAID;
  • Chloramphenicol, kháng sinh nhóm tetracyclin;
  • Chống đông Coumarin;
  • Các thuốc nhóm fibrat;
  • Allopurinol, Probenecid;
  • Cyclophosphamide, Trofosfamid và Ifosfamide;
  • Nhóm azol như Miconazol hay Fluconazole.

Một số tương tác làm giảm tác dụng hạ đường huyết của thuốc Flodilan 4mg:

  • Estrogen và progestatif;
  • Lợi tiểu thải muối và thiazid;
  • Thuốc tương tự hormon tuyến giáp;
  • Glucocorticoid;
  • Clorpromazin;
  • Adrenalin và các thuốc cường giao cảm;
  • Acid nicotinic;
  • Các thuốc nhuận tràng (khi dùng dài hạn);
  • Glucagon;
  • Rifampicin;
  • Acetazolamid.

Flodilan có hoạt chất chính là Glimepirid, là một thuốc hạ đường huyết đường uống được sử dụng cho các trường hợp đái tháo đường không phụ thuộc insulin (hay đái tháo đường tuýp 2) ở người trưởng thành sau khi mức đường huyết không kiểm soát được sau khi thay đổi chế độ ăn, tập luyện thể lực và giảm cân. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 10% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/10 - 31/10/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

920 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • canzeal 4mg
    Công dụng thuốc Canzeal 4mg

    Thuốc Canzeal 4mg là một loại thuốc giúp hạ đường huyết, dùng cho những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Khi dùng thuốc để có thể dùng thuốc an toàn cần phải hiểu rõ về ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • indform 500
    Công dụng thuốc Indform 500

    Thuốc Indform 500 thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, được sử dụng trong điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 (đái tháo đường không phụ thuộc Insulin) khi đã thực hiện thay đổi chế độ ăn uống và ...

    Đọc thêm
  • Janumet XR 50mg
    Công dụng thuốc Janumet XR 50mg

    Janumet XR 50mg một trong những loại thuốc nội tiết được bán trên thị trường theo đơn. Trước khi dùng thuốc, bạn cần nắm được Janumet XR là thuốc gì? Công dụng, liều dùng, cách dùng... Những thông tin này ...

    Đọc thêm
  • fatedia
    Công dụng thuốc Fatedia

    Fatedia là biệt dược của Losartan, thuốc thường được dùng đơn độc hoặc kết hợp để điều trị bệnh lý tăng huyết áp. Ngoài ra, các bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc này cho một số tình trạng ...

    Đọc thêm
  • Griacron
    Công dụng thuốc Griacron

    Griacron được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Gliclazid 80mg. Vậy thuốc Griacron là thuốc gì, công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng như thế nào?

    Đọc thêm