......

Công dụng thuốc Drotacolic

Thuốc Drotacolic với hoạt chất chính là Drotaverin hydroclorid hàm lượng 40mg, thường được các bác sĩ sử dụng để chống các cơn co thắt ở cơ trơn dạ dày - ruột, tử cung, đường tiết niệu - sinh dục,... Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn sử dụng Drotacolic một cách an toàn và hiệu quả.

1. Thuốc Drotacolic có tác dụng gì?

Drotaverin là hoạt chất thuộc phân nhóm chống co thắt cơ trơn không có đặc tính kháng cholinergic, cấu trúc hóa học của nó tương tự với hoạt chất papaverin. Thông qua tác dụng ức chế chọn lọc enzym phosphodiesterase 4 (PDE 4), Drotaverin làm tăng nồng độ AMP vòng và giảm nồng độ ion Calci ở nội bào, điều này dẫn đến việc giảm tính co thắt của các cơ trơn. Tuy nhiên, điều đặc biệt là Drotaverin chỉ có tác dụng làm giảm sự co thắt của các cơ trơn chủ yếu ở hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu-sinh dục, nó hoàn toàn không ảnh hưởng đến các cơ trơn ở hệ tuần hoàn như cơ trơn mạch máu hoặc cơ tim. Nguyên nhân là vì enzym thủy phân AMP vòng ở cơ trơn mạch máu là isoenzym PDE 3, trong khi drotaverin chỉ tác dụng chọn lọc trên PDE 4, điều này lý giải lý do vì sao Drotaverin được sử dụng như một chất chống co thắt hiệu quả nhưng đồng thời không gây ra những tác dụng không mong muốn trên tim mạch.

Với cơ chế tác dụng như trên, thuốc Drotacolic thường được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích hoặc gặp các cơn đau do co thắt dạ dày - ruột gây ra;
  • Bệnh nhân có các cơn đau được chẩn đoán nguyên nhân từ sự co thắt đường mật trong các bệnh lý viêm đường túi mật, sỏi túi mật,...;
  • Các trường hợp bị co thắt đường niệu - sinh dục;
  • Bệnh nhân bị thống kinh, dọa sảy thai do các cơn co thắt tử cung gây ra.

Ngoài ra, vì Drotacolic là nhóm thuốc không có hiệu lực kháng cholinergic nên đây là lựa chọn thích hợp cho nhóm bệnh nhân có bệnh lý nền như tăng nhãn áp hay phì đại tuyến tiền liệt - đây vốn là những bệnh nhân chống chỉ định với các thuốc giãn cơ trơn nhóm kháng cholinergic.

2. Thuốc Drotacolic được sử dụng với liều lượng như thế nào?

Drotacolic sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em trên 12 tháng tuổi với liều lượng như sau:

  • Người lớn: Uống từ 1 - 2 viên/lần, dùng 3 lần/ngày;
  • Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 viên/lần, dùng 2 - 3 lần/ngày;
  • Trẻ em từ trên 12 tháng tuổi - 6 tuổi: Uống 1⁄2 - 1 viên/lần, dùng 2 - 3 lần/ngày.

Thuốc được khuyến cáo sử dụng sau bữa ăn và nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp để đảm bảo chất lượng thuốc không bị ảnh hưởng.

3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Drotacolic

Thuốc Drotacolic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn các với các thành phần của thuốc;
  • Bệnh nhân được chẩn đoán suy gan, suy thận hoặc suy tim ở mức độ nặng;
  • Drotacolic không được sử dụng cho bệnh nhân nhi dưới 12 tháng tuổi vì chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả cho đối tượng này.

Đối với những bệnh nhân đang phải điều trị bằng Levodopa, trước khi sử dụng Drotacolic nên xin lời khuyên từ bác sĩ vì Drotacolic được chứng minh là làm giảm hoạt tính của Levodopa.

Nếu bệnh nhân gặp tình trạng không dung nạp lactose, nên hết sức thận trọng trong việc sử dụng thuốc Drotacolic, vì trong thành phần tá dược của Drotacolic có chứa phần lớn lactose.

Trong trường hợp bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú, tuy chưa có bất cứ minh chứng nào cho thấy Drotacolic có ảnh hưởng xấu đến thai nhi, nhưng việc sử dụng thuốc trong các trường hợp này nên hạn chế và cần sự tư vấn, giám sát của bác sĩ để đảm bảo an toàn cao nhất.

Nếu công việc của bạn liên quan đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc, nên thận trọng khi sử dụng Drotacolic vì những tác dụng phụ của thuốc có thể sẽ ảnh hưởng đến chất lượng làm việc.

Tuy chưa có bất cứ ghi nhận nào về tình trạng quá liều Drotacolic, nhưng nếu sử dụng quá nhiều liều khuyến cáo và kèm các triệu chứng bất thường thì bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế để được xử trí kịp thời.

4. Những tác dụng không mong muốn của thuốc Drotacolic

Khi sử dụng Drotacolic, bệnh nhân có thể gặp phải một vài triệu chứng không mong muốn như sau:

  • Trên hệ tiêu hóa: Thường gặp nhất là triệu chứng buồn nôn, nôn hoặc táo bón.
  • Trên hệ thần kinh: Sử dụng Drotacolic gây ra tình trạng đau đầu, chóng mặt, thậm chí là mất ngủ.
  • Trên hệ tim mạch: Bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng đánh trống ngực hoặc hạ huyết áp.
  • Trên hệ miễn dịch: Một vài bệnh nhân có thể xuất hiện các phản ứng dị ứng như nổi mề đay, phát ban,...

Tuy nhiên, qua các nghiên cứu cho thấy rằng các triệu chứng không mong muốn khi sử dụng Drotacolic thường hiếm gặp. Nếu như bệnh nhân có các dấu hiệu nêu trên, nên liên hệ và thông báo với bác sĩ để có những điều chỉnh phù hợp trong việc sử dụng thuốc.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 10% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/10 - 31/10/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

95 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Thuốc Bicarfen 200 dùng trong trường hợp nào?
    Thuốc Bicarfen 200 dùng trong trường hợp nào?

    Thuốc Bicarfen 200 là có thành phần chính là Ibuprofen hàm lượng 200 mg, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Bicarfen 200 công dụng trong điều trị giảm đau, chống viêm và hạ sốt mức độ từ nhẹ ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Rheumac
    Công dụng thuốc Rheumac

    Rheumac có hoạt chất chính Celecoxib, đây là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ức chế chọn lọc COX-2. Thuốc có tác dụng giảm dấu hiệu và triệu chứng viêm xương khớp mãn tính, kiểm soát các chứng đau cấp ...

    Đọc thêm
  • Becoaloxan
    Công dụng thuốc Becoaloxan

    Chứa thành phần chính là Paracetamol và Ibuprofen với hàm lượng tương ứng là 325mg và 200mg - thuốc Becoaloxan thuộc nhóm giảm đau hạ sốt không chứa steroid. Thuốc được chỉ định chủ yếu để hạ sốt và giảm ...

    Đọc thêm
  • Zenibrax
    Công dụng thuốc Zenibrax

    Thuốc Zenibrax có thành phần chính chứa hoạt chất Clidinium với hàm lượng 2,5 mg và Chlordiazepoxide với hàm lượng 5 mg, các tá dược vừa đủ một viên. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng ...

    Đọc thêm
  • Capflam
    Công dụng thuốc Capflam

    Thuốc Capflam với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Diclofenac kali 25mg cùng với một số thành phần tá dược khác. Vậy Capflam là thuốc gì và có công dụng gì?

    Đọc thêm