......

Công dụng thuốc Drimy

Drimy thuộc nhóm thuốc chứa vitamin và khoáng chất, thường được dùng phổ biến cho các trường hợp suy nhược cơ thể và mệt mỏi do thiếu các loại vitamin. Tìm hiểu các thông tin cơ bản về thành phần, liều lượng, công dụng và cách sử dụng của thuốc Drimy sẽ giúp việc sử dụng thuốc một cách hiệu quả, đồng thời phòng tránh các tác dụng phụ ngoài ý muốn.

1. Drimy là thuốc gì ?

Thuốc Drimy chứa những loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe, bao gồm:

  • Vitamin A (Retinol palmitat) hàm lượng 1000 IU.
  • Vitamin B1 (Thiamin nitrat) hàm lượng 2 mg.
  • Vitamin B2 (Riboflavin) hàm lượng 3 mg.
  • Vitamin B6 (Pyridoxin HCL) hàm lượng 1 mg.
  • Vitamin D3 (Cholecalciferol) hàm lượng 400 IU.
  • Sắt (Ferrous fumarate) hàm lượng 1,65 mg.
  • Canxi (Calcium glycerophosphate) hàm lượng 6 mg.
  • Magie (Magnesium oxide) hàm lượng 6 mg.
  • Tá dược: Lecithin, dầu cọ, dầu đậu nành, sáp ong, Glycerin, Gelatin, Sorbitol, Ethyl vanillin, Propylparaben, Methylparaben, màu nâu socola, Ethanol 96%, Titan dioxide, nước tinh khiết. Vừa đủ 1 viên nang mềm.

Trong đó:

Vitamin A hay Retinol palmitat có chức năng chính là miễn dịch, hỗ trợ phát triển tế bào, phát triển và tăng cường thị lực. Bảo vệ và duy trì sự bền vững của giác mạc, kết mạc. Ngoài ra, Vitamin A còn có chức năng duy trì mô ở da, phổi, ruột... Hỗ trợ sinh sản và sự phát triển của thai nhi.

Vitamin B1 giúp cơ thể tránh mệt mỏi, trầm cảm, tăng cường sự tập trung, kích thích hoạt động của hệ tiêu hóa, tăng cường hoạt động cơ bắp, nuôi dưỡng hệ thần kinh và tim mạch. Phù beriberi là căn bệnh xảy ra khi có tình trạng thiếu Vitamin B1.

Vitamin B2 là vitamin cần thiết trong quá trình tạo máu với chức năng tăng tạo tế bào hồng cầu, hỗ trợ chức năng tạo năng lượng của tế bào. Ngoài ra, Vitamin B2 còn dùng trong điều trị nhiễm trùng, các bệnh lý đường ruột như tiêu chảy kéo dài, hay chấn thương nặng...

Vitamin B6 có vai trò trong quá trình chuyển hóa chất béo và chất đạm, đồng thời hỗ trợ hệ miễn dịch, nuôi dưỡng hệ thần kinh và ổn định sức khỏe của tế bào hồng cầu.

Sắt có vai trò quan trọng trong quá trình tạo hồng cầu, vận chuyển oxy và CO2, hỗ trợ hô hấp tế bào, dự trữ oxy cho cơ. Ngoài tra sắt còn là thành phần quan trọng của các loại enzym hệ miễn dịch, các men quan trọng trong cơ thể.

Canxi cùng kết hợp với Phospho là thành phần chính cấu tạo xương và răng, giúp bảo vệ sự bền vững của xương và răng. Đồng thời, Canxi là ion cần thiết qua hoạt động của tim và thần kinh cơ, quá trình chuyển hóa tế bào và đông máu. Ở trẻ em, Canxi giúp cơ thể phát triển cao lớn, tăng cường miễn dịch và tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.

Magie là khoáng chất giúp tạo tế bào xương mới, tăng mật độ xương, chống viêm, tham gia vào quá trình bơm máu đến tim, giãn mạch máu giúp giảm huyết áp. Ngoài ra, Magie còn giúp giảm triệu chứng đau nửa đầu, giảm khả năng mắc bệnh đái tháo đường và đột quỵ.

2. Công dụng của thuốc Drimy

Thuốc Drimy được sử dụng cho các trường hợp sau đây:

  • Người bị suy nhược cơ thể, mệt mỏi, thể chất yếu.
  • Người thiếu hụt dinh dưỡng do ăn uống hoặc sau phẫu thuật.
  • Bổ sung vitamin cần thiết và khoáng chất cho các đối tượng đặc biệt như trẻ đang giai đoạn phát triển thể chất, phụ nữ mang thai, người đang cho con bú và người lớn tuổi.

3. Chống chỉ định sử dụng Drimy

Drimy chống chỉ định trong trường hợp

  • Người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Drimy.
  • Thừa Vitamin A hay quá mẫn với Vitamin A.
  • Người quá mẫn với Vitamin D hay nhiễm độc Vitamin D.
  • Tăng Calci máu.
  • Dùng phối hợp với Levodopa.

4. Cách sử dụng và liều dùng Drimy

Liều thông thường: Uống 1 viên/ngày. Có thể tăng liều cho từng đối tượng khác nhau những phải theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh nên uống nguyên một viên thuốc, uống sau bữa ăn được khuyến cáo.

Để đảm bảo an toàn thì người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên hộp thuốc Drimy. Không tự nâng, giảm liều dùng, cách sử dụng thuốc Drimy khi chưa tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.

5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Drimy

Tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Vitamin A: Mệt mỏi, nhức đầu, dễ bị kích thích, sốt, chán ăn, sụt cân, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, gan lách lớn, tóc khô giòn, dễ rụng, da bị biến đổi, phù nề dưới da, môi nứt nẻ gây chảy máu, thiếu máu, tăng canxi máu, đau xương khớp. Ở trẻ em có thể xuất hiện tăng áp lực nội sọ, ù tai, phù gai thị, rối loạn thị giác, sưng đau xương dài.
  • Vitamin B1: Thường hiếm gặp các tác dụng phụ. Ra mồ hôi nhiều, tăng huyết áp cấp, ban da, mày đay, ngứa, khó thở.
  • Vitamin B2: Chưa ghi nhận các tác dụng phụ khi sử dụng Vitamin B2. Việc sử dụng với liều cao có thể làm nước tiểu chuyển sang màu vàng nhạt làm sai lệch các xét nghiệm nước tiểu.
  • Vitamin B6: Dùng liều cao kéo dài có thể gây rối loạn thần kinh ngoại vi nặng dẫn đến hậu quả là dáng đi không vững, tê cóng bàn tay và bàn chân.
  • Vitamin D: Làm tăng canxi máu đồng thời nhiễm độc Vitamin D với các triệu chứng như cơ thể mệt mỏi, yếu, đau đầu, ngủ gà, khô miệng, chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, táo bón, tiêu chảy, ù tai, chóng mặt, giảm trương lực cơ, đau cơ xương.
  • Sắt: Một số trường hợp có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đi cầu phân đen.
  • Canxi: Chóng mặt, hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi, buồn nôn, nôn, đầy hơi, táo bón, loạn nhịp tim.

Các triệu chứng không mong muốn có thể thuyên giảm hoặc mất đi sau khi ngưng dùng thuốc Drimy. Tuy nhiên, khi gặp phải các tác dụng phụ trên, bạn nên liên lạc với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử trí kịp thời.

Lưu ý sử dụng thuốc ở các đối tượng:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Khuyến cáo nên sử dụng liều bổ sung Vitamin D hằng ngày là 400 IU. Sử dụng liều cao Vitamin A và các sản phẩm cùng loại với liều cao và trong thời gian dài có thể gây quái thai.
  • Tác dụng phụ gây buồn ngủ, chóng mặt khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài có thể đến sự tập trung và hiệu quả làm việc. Vì thế, cần thận trọng cho các đối tượng làm nghề lái xe hay vận hành máy móc.

6. Tương tác thuốc Drimy

Tương tác thuốc với các thuốc khác:

  • Thuốc chẹn Alpha-adrenergic: Làm hạ huyết áp quá mức.
  • Thuốc gây độc tính cho gan, Carbamazepin: Làm tăng độc tính của các loại thuốc này.
  • Kết hợp giữa Vitamin A và Isotretinoin có thể gây ra các tác dụng phụ giống như việc dùng Vitamin A quá liều.
  • Không nên dùng chung với Cholestyramin, Corticosteroid, Phenobarbital.
  • Vitamin B6 gây giảm tác dụng của Levodopa trong việc điều trị bệnh Parkinson.
  • Vitamin B6 giúp giảm nhẹ trầm cảm ở phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai.
  • Các thuốc chống loạn thần bao gồm Clopromazin, imipramine, amitriptylinadriamycin làm giảm hấp thu Vitamin B2.
  • Thuốc Thiazide, Ciprofloxacin, Chlorthalidone Loperamid làm ức chế thải trừ canxi qua thận.
  • Canxi làm tăng độc tính của digoxin trên tim.
  • Các thuốc làm giảm hấp thu sắt: Ofloxacin, Ciprofloxacin, Norfloxacin, các thuốc kháng acid như Calci carbonate, Magnesium trisilicate, Natrium carbonat.
  • Sắt có thể chelat hóa với kháng sinh Tetracyclin từ đó làm giảm hấp thu của cả hai thuốc, vì thế sắt và Tetracyclin đường uống nên dùng cách nhau ít nhất 3 giờ.
  • Penicilamin, Methyldopa, Carbidopa, Levodopa, Quinolon, Muối kẽm, hormon tuyến giáp có thể bị giảm hấp thu nếu dùng chung với sắt.

Tương tác thuốc với đồ uống:

  • Rượu làm giảm hấp thu Vitamin B2 ở ruột.
  • Nước chè làm giảm hấp thu sắt.

7. Bảo quản của thuốc Drimy

  • Thuốc được bảo quản ở nơi khô với nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ cao.
  • Để thuốc xa tầm với trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng nhằm nắm rõ các thông tin cơ bản về liều dùng, chỉ định, chống chỉ định và những tác dụng phụ của Drimy. Ngoài ra, người bệnh cần tham khảo chỉ định của bác sĩ điều trị để giúp nâng cao hiệu quả của thuốc.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

9.1K

Bài viết liên quan