......

Công dụng thuốc Clindamark

Thuốc Clindamark thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và được bào chế ở dạng viên nang. Thuốc có thành phần chính là clindamycin hydrochloride được chỉ định trong phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép. Cùng tìm hiểu kỹ hơn thuốc Clindamark công dụng gì qua bài viết dưới đây.

1. Cơ chế tác dụng của thuốc Clindamark

Clindamycin thuộc nhóm kháng sinh lincosamid có tác dụng liên kết với tiểu phần 50S của ribosom vì vậy có thể ức chế được sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Hơn nữa, thành phần này còn có tác dụng kìm hãm vi khuẩn ở nồng độ thấp và tiêu diệt vi khuẩn ở nồng độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn với thành phần clindamycin là do methyl hóa RNA trong tiểu phần 50S của ribosom vi khuẩn, và kiểu kháng khuẩn này thường qua trung gian plasmid.

Thuốc Clindamycin khi vào cơ thể sẽ có nồng độ tương đương 10mg/ ml clindamycin trong ancol isopropylic và dung môi nước. Nồng độ của hợp chất này trong huyết tương rất thấp và dưới 0.2% liều lượng sử dụng và được tìm ở dưới dạng nước tiếu. Khả năng hấp thu của thuốc Clindamycin khá bền vững với môi trường acid. Nồng độ ức chế của thuốc tối thiểu là 1.6mcg/ ml với khoảng 90% tổng liều uống của thuốc Clindamycin được hấp thu vào cơ thể. Đồng thời thuốc Clindamycin cũng phân bố khá rộng rãi ở trong dịch và mô của cơ thể, bao gồm cả xương. Tuy nhiên, sự phân bố này không đạt được nồng độ có ý nghĩa trong dịch não tuỷ. Có hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương. Thuốc Clindamycin được chuyển hoá chủ yếu ở gan. Khả năng thải trừ của thuốc khoảng 10% khi được đưa vào cơ thể. Và cơ chế bài tiết được thực hiện qua nước tiểu ở dưới dạng hoạt động hoặc chuyển hoá. Có khoảng 4% thì được bài tiết qua phân. Thời gian bán thải của Clindamycin khoảng từ 2 đến 3 giờ.

2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Clindamark

Clindamycin công dụng: Thuốc Clindamark có thành phần clindamycin được chỉ định trong phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép cho người dị ứng với penicillin hoặc những người đã điều trị lâu dài bằng penicillin. Hoặc những trường hợp nhiễm khuẩn trong ổ bụng. Hoặc những người nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ hoặc chấn thương, nhiễm khuẩn máu. Hoặc những người sốt hậu sản do nhiễm trùng đường sinh dục, nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông, và đường sinh dục nữ như viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông và nhiễm khuẩn băng quấn ở âm dạo sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.

Ngoài ra thuốc Clindamark còn chống chỉ định với các trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc những trường hợp mắc tiêu chảy, viêm ruột khu trú, viêm loét đại trạng, viêm đại tràng do sử dụng kháng sinh.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Clindamark

Thuốc Clindamark được sử dụng bằng đường uống. Với người lớn, liều lượng sử dụng thuốc Clindamark được khuyến nghị từ 150 đến 300mg một lần và cách nhau 6 giờ, hoặc 450mg một lần và cách nhau 6 giờ nếu nhiễm khuẩn nặng.

Với trẻ em có thể áp dụng liều từ 3 đến 6 mg/ kg thể trọng sử dụng 1 lần và cách nhau 6 giờ. Với trẻ em dưới 1 tuổi hoặc có cân nặng dưới 10kg thì sử dụng thuốc Clindamark ở dạng dung dịch uống 37.5mg cho một lần và cách nhau 8 giờ.

Trường hợp sử dụng để phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do phẫu thuật cấy ghép thì sử dụng thuốc Clindamark với liều 600mg (tương ứng 10mg/ kg thể trọng đối với người lớn) và uống từ 1 đến 2 giờ trước khi phẫu thuật và 300mg (5mg/ kg) uống 6 giờ sau khi phẫu thuật.

Trường hợp sốt hậu sản do nhiễm trùng đường sinh dục với triệu chứng sốt nhưng không có dấu hiệu ốm lâm sàng thì sử dụng amoxicillin và acid clavulanic. Sốt kéo dài hơn 48 giờ với liều clindamycin 300mg với 1 lần cách nhau 8 giờ và sử dụng cho hết sốt hoặc sử dụng 500mg erythromycin.

Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Clindamark theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Clindamark, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.

4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Clindamark

Thuốc Clindamark có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Clindamark có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.

Thành phần clindamycin có trong thuốc Clindamark có thể gây tình trạng viêm đại tràng giả mạc do độc tố của clostridium difficile tăng quá mức. Trường hợp này xảy ra khi những vi khuẩn ở trong đường ruột bị clindamycin tiêu diệt đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi hoặc những người bệnh bị suy giảm chức năng thận

Một số tác dụng phụ thường gặp do Clindamark gây ra bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy do vi khuẩn clostridium difficile,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Clindamark. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Clindamark có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.

Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Clindamark có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Clindamark hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: mày đay, sốc phản vệ, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính có phục hồi, viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản, tăng transaminase gan có hồi phục,... thì người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc Clindamark và đến cơ sở y tế để được hỗ trợ y tế ngay lập tức.

Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Clindamark gồm:

  • Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng Clindamark, nếu có thể thì nên tránh sử dụng thuốc này. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng Clindamark từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.
  • Thuốc Clindamark có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Clindamark người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...
  • Khi sử dụng Clindamark cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.
  • Thuốc Clindamark nên sử dụng thận trọng ở những trường hợp mắc bệnh đường tiêu hoá đặc biệt là bị viêm đại tràng và có thể ngừng sử dụng ngay thuốc khi xuất hiện tiêu chảy hoặc viêm đại tràng. Ở những người bệnh là nữ giới trung niên và người cao tuổi thì tiêu chảy có thể xảy ra nghiêm trọng.
  • Ngoài ra, cần lưu ý khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân dị ứng, cần thực hiện kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và tế bào máu ở những người bệnh điều trị dài ngày hoặc ở trẻ em, Hoặc có thể khuyến cáo điều chỉnh liều và định kỳ phân tích enzyme viêm gan cho người bệnh suy gan nặng. Thuốc Clindamark có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên khi sử dụng người bệnh cần lưu ý.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Clindamark, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Clindamark là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

4 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Clindesse
    Công dụng thuốc Clindesse

    Clindesse có hoạt chất chính là Clindamycin, một loại thuốc kháng sinh trong nhóm Lincomycin. Thuốc được sử dụng để điều trị viêm nhiễm âm đạo do vi khuẩn gây ra ở phụ nữ không mang thai.

    Đọc thêm
  • thuốc Deltazime
    Công dụng thuốc Deltazime

    Thuốc Deltazime được bào chế dưới dạng bột pha tiêm và dung dịch pha tiêm dùng tiêm bắp. Thuốc có thành phần chính là ceftazidime, được sử dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng chủ yếu gây ...

    Đọc thêm
  • fabaclinc
    Công dụng thuốc Fabaclinc

    Thuốc Fabaclinc với thành phần chính là Clindamycin, thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Vậy thuốc Fabaclin là gì và liều dùng thuốc như nào? Tìm hiểu thêm thông tin về ...

    Đọc thêm
  • unilimadin
    Công dụng thuốc Unilimadin

    Thuốc Unilimadin là thuốc kháng sinh, chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, thuộc nhóm thuốc kê đơn, chứa thành phần chính là Clindamycin, bào chế dạng thuốc tiêm. Thuốc điều trị các nhiễm trùng nặng như nhiễm trùng da, ...

    Đọc thêm
  • Fukanzol
    Công dụng thuốc Fukanzol

    Fukanzol có chứa thành phần Clindamycin ( dưới dạng Clindamycin phosphate), bào chế dạng bột đông khô để pha tiêm. Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Clindamycin như viêm ...

    Đọc thêm