......

Công dụng thuốc Calyptin Codein

Thuốc Calyptin Codein có thành phần hoạt chất chính là Codein và Eucalyptol. Đây là thuốc điều trị các bệnh lý về hô hấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

1. Thuốc Cefdifort Cap là thuốc gì?

1.1. Thành phần Codein

  • Dược lực học Codein là thuốc giảm đau gây ngủ và giảm ho.
  • Dược động học: Sau khi uống thuốc thì nửa đời thải trừ là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ. Dược chất Codein được chuyển hoá chủ yếu ở gan và thải trừ ra ngoài ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein và các sản phẩm chuyển hoá bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được rau thai và một lượng nhỏ có thể qua được hàng rào máu não.
  • Tác dụng của hoạt chất: Codein có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa (tác dụng giảm đau của codein có thể là do sự biến đổi khoảng 10% liều sử dụng thành morphin). Codein cũng có tác dụng giảm ho vì tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não, Codein cũng có công dụng làm khô dịch đường hô hấp và gây tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Tuy nhiên, dược chất Codein không đủ hiệu lực để làm giảm ho nặng. Codein là thuốc giảm ho trong trường hợp ho khan dẫn đến mất ngủ. Codein gây giảm nhu động ruột nhưng thuốc không được chỉ định khi bị ỉa chảy giai đoạn cấp và ỉa chảy do nhiễm khuẩn.

1.2. Thành phần Eucalyptol

  • Dược chất Eucalyptol với độ tinh khiết từ 99,6 tới 99,8% có thể thu được với số lượng lớn bằng chưng cất phân đoạn dầu bạch đàn.
  • Tác dụng dược chất Eucalyptol có tác dụng sát khuẩn, là thành phần trong nhiều loại nước súc miệng và thuốc ho.

2. Thuốc Calyptin Codein điều trị bệnh gì?

Thuốc Calyptin Codein được chỉ định trong điều trị:

  • Ho khan.
  • Đau mức độ nhẹ và vừa.
  • Sát trùng đường hô hấp, điều trị ho, hạ sốt.

Chống chỉ định của thuốc Cefdifort Cap trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần chính Codein hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Trẻ em sơ sinh hay trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Người mắc bệnh về gan hay suy hô hấp.
  • Người bị bệnh sỏi thận.

Chống chỉ định của thuốc Cefdifort Cap chính là những chống chỉ định tuyệt đối, nghĩa là dù trong bất kỳ trường hợp nào thì những chống chỉ định này không thể linh động trong việc sử dụng thuốc. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, tốt nhất người sử dụng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị về liều lượng và cách dùng.

3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Calyptin Codein

Bên cạnh các tác dụng điều trị bệnh của thuốc, trong quá trình điều trị bằng thuốc Calyptin Codein cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:

  • Tác dụng phụ thường gặp: đau nhức đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ, buồn nôn, nôn mửa, cảm giác nóng người, táo bón, bí đái, đái ít, rối loạn nhịp tim, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Tác dụng phụ ít gặp: phản ứng dị ứng như ngứa ngát, mày đay, suy hô hấp, tăng cảm giác sảng khoái, bồn chồn, đau dạ dày, co thắt ống mật.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: xuất hiện ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật, phản ứng phản vệ, suy tuần hoàn, đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
  • Nghiện thuốc: Sử dụng các thuốc có chứa thành phần Codein, cụ thể là thuốc Calyptin Codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp khi thiếu thuốc và bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Loại thuốc này có thể gây ra tình trạng lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.
  • Một số trường hợp có thể gặp tình trạng quá liều khi dùng Codeine với các dấu hiệu cụ thể như suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne - Stockes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm kèm theo hạ huyết áp.
  • Trong trường hợp quá liều nặng có thể dẫn đến ngừng thở, truỵ mạch, ngừng tim và tử vong. Cách xử trí là phải khôi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định sử dụng Naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

4. Tương tác của thuốc Calyptin Codein

  • Tác dụng giảm đau của hoạt chất Codein tăng lên khi điều trị phối hợp với thuốc giảm đau nhóm phi Steroid cụ thể như Aspirin và Paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.
  • Codein làm giảm chuyển hóa của Cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.
  • Không được kết hợp thuốc có chứa hoạt chất Codein với các dung dịch chứa natri amobarbital, aminophylin, natri pentobarbital, natri phenobarbital, amoni clorid, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri iodid, natri thiopental, natri bicarbonat, natri heparin.
  • Tương tác của thuốc Calyptin Codein có thể làm thay đổi khả năng hoạt động hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng không mong muốn. Bạn cần chú ý chủ động liệt kê cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng biết về các loại thảo dược hay sản phẩm thực phẩm chăm sóc sức khỏe, những loại thuốc được kê đơn và thuốc không kê đơn mà bạn đang sử dụng để hạn chế tối đa những tương tác thuốc bất lợi có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn đến sức khỏe của người sử dụng.
  • Tương tác của thuốc Calyptin Codein với thực phẩm, đồ uống: Khi sử dụng loại thuốc này với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... do trong các loại thực phẩm, đồ uống có chứa các loại hoạt chất khác nên có thể gây ra những hiện tượng đối kháng hay tác dụng hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chủ động đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Calyptin Codein hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về cách sử dụng loại thuốc Calyptin Codein cùng các loại thức ăn, thức uống có chứa cồn hay hút thuốc lá.

5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Cefdifort Cap

5.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cefdifort Cap

  • Người mắc các bệnh lý về đường hô hấp như hen, khí phế thũng, suy giảm chức năng gan, thận, có tiền sử nghiện thuốc.
  • Không dùng thuốc Cefdifort Cap để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.
  • Không dùng thuốc Cefdifort Cap đối với phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết với phụ nữ thời kỳ cho con bú.

5.3. Cách bảo quản thuốc Cefdifort Cap

  • Bảo quản thuốc Cefdifort Cap ở những nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C trong đồ bao gói kín, tránh nơi có độ ẩm cao và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Bên cạnh đó, cần phải bảo quản thuốc Cefdifort Cap tránh xa tầm tay với của trẻ em và các loại vật nuôi trong gia đình. Tuyệt đối không sử dụng thuốc Cefdifort Cap khi đã hết hạn sử dụng, chảy nước, méo mó, hay có dấu hiệu bị biến đối màu hay chất, mùi mốc. Tham khảo ý kiến từ các công ty xử lý rác thải để biết cách tiêu hủy thuốc. Tuyệt đối không được vứt bỏ hay xả thuốc xuống bồn cầu hoặc hệ thống đường ống dẫn nước.
  • Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng, người bệnh cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, đơn thuốc trước khi sử dụng thuốc. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Cefdifort Cap để điều trị bệnh tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn đến sức khỏe.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

151 lượt đọc

Bài viết liên quan