......

Công dụng thuốc Bitanis

Thuốc Bitanis có thành phần chính là Calcipotriol và Betamethason (bào chế dưới dạng Betamethason dipropionat). Thuốc thuộc nhóm thuốc bôi điều trị bệnh lý da liễu. Bitanis thường được chỉ định để giảm các triệu chứng bong tróc, đỏ rát da,... trong bệnh vẩy nến.

1. Bitanis là thuốc gì?

1.1. Thành phần Calcipotriol

  • Calcipotriol là dẫn xuất tổng hợp của vitamin D3, tác dụng ức chế sự biệt hóa và tăng sinh của các tế bào bao gồm tế bào sừng trên da. Từ đó, làm các tế bào da bị sừng hóa trong bệnh vẩy nến trở về bình thường.
  • Calcipotriol không có mùi, ít hấp thụ qua da vào hệ tuần hoàn bằng đường bôi, nó chỉ có tác dụng tại chỗ. Sau khi bôi lên vùng da bị tổn thương, chỉ khoảng 1% thuốc hấp thu qua da trong 12 giờ. Lượng thuốc hấp thu được biến đổi thành các chất chuyển hóa và thải trừ hầu hết qua đường mật.

1.2. Thành phần Betamethasone

  • Betamethasone là dẫn xuất tổng hợp của corticosteroid tiết ra từ tuyến thượng thận có tính chất kháng viêm mạnh, chống dị ứng, liều cao gây ức chế miễn dịch.
  • Thuốc hấp thu dễ dàng ngay cả khi dùng bôi tại chỗ, đặc biệt nếu băng kín vùng bôi hoặc vết thương hở thuốc có thể đủ cho tác dụng toàn thân. Sau khi vào hệ tuần hoàn thuốc phân bố nhanh vào hầu hết các mô trong cơ thể, qua được nhau thai và sữa mẹ. Betamethasone chuyển hóa ở gan và cuối cùng thải trừ qua đường nước tiểu.
  • Phối hợp cả hai thành phần Betamethasone và Calcipotriol trong gel bôi Bitanis có thể làm tăng khả năng hấp thụ thuốc và giảm các tác dụng phụ của corticoid.

2. Chỉ định của thuốc Bitanis

Bitanis được chỉ định điều trị các triệu chứng vảy, mảng bong tróc trong bệnh vảy nến vùng da đầu mãn tính mức độ nhẹ đến vừa.

Thuốc Bitanis không được sử dụng trong các trường hợp sau

  • Dị ứng với thành phần Calcipotriol, betamethasone hay bất cứ thành phần nào nào khác của thuốc.
  • Bệnh lý rối loạn chuyển hóa canxi, tăng canxi huyết hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Các tổn thương da do nấm, vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.
  • Bệnh lý lao, giang mai có tổn thương ngoài da.
  • Bệnh nhân đang có các triệu chứng teo da, giòn tĩnh mạch, mụn trứng cá, vết thương hở, loét.
  • Bệnh lý vảy nến giọt, vảy nến toàn thân, vảy nến mụn mủ, ban vảy nến cấp tính.
  • Bệnh nhân đái tháo đường, bệnh lý rối loạn tâm thần kinh.
  • Suy thận, suy gan mức độ nặng.

3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Bitanis

  • Thành phần Betamethasone trong thuốc có tác dụng mạnh, vì vậy tránh dùng thêm một loại steroid khác bôi trên da đầu hoặc steroid đường toàn thân sẽ gia tăng các tác dụng phụ.
  • Thành phần calcipotriol trong thuốc nếu bôi liều cao (trên 100g/ tuần) có thể gây tăng canxi máu.
  • Khi bôi thuốc Bitanis tránh băng kín vùng bôi do thuốc có thể hấp thu và tác dụng toàn thân. Tránh bôi thuốc quá 30% diện tích bề mặt cơ thể, tránh bôi trên vùng rộng da tổn thương.
  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng cả tự nhiên và nhân tạo tại vùng bôi thuốc.
  • Chưa phát hiện những tác dụng xấu trên thai nhi hay trên trẻ bú mẹ dùng thuốc, tuy nhiên phụ nữ có thai và đang cho con bú cần cân nhắc lợi ích khi sử dụng Bitanis.

4. Tương tác thuốc của Bitanis

Một số tương tác có thể gặp khi sử dụng thuốc Bitanis

  • Thành phần Calcipotriol của thuốc dễ cháy, tránh tiếp xúc với nguồn lửa.
  • Thành phần Betamethasone nếu dùng liều cao liên tục, bôi trên bề mặt diện tích cơ thể lớn có thể gây các tác dụng toàn thân và tương tác với nhiều loại thuốc khác. Vì vậy, trước khi sử dụng Bitanis cần cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc đang sử dụng.

5. Liều dùng và cách dùng

5.1. Cách dùng

  • Bitanis được bào chế dưới dạng gel, dùng để bôi vùng da bị vảy nến ở đầu.
  • Rửa tay sạch và lau khô vùng da cần bôi trước khi dùng thuốc. Lấy một lượng thuốc vừa đủ lên tay để bôi đều lên vùng da bị bệnh. Rửa sạch tay sau khi bôi.
  • Không bôi thuốc điều trị lên vết thương hở, không băng kín vùng bôi thuốc.
  • Nếu sử dụng nhiều hơn 1 loại thuốc tại cùng vùng da nên bôi thuốc cách nhau ít nhất 30 phút.

5.2. Liều dùng

  • Bôi thuốc ngày 1 lần, liều tối đa 15g/ ngày. Liều tối đa 100g/ tuần.
  • Bôi thuốc liên tục trong 4 tuần; xem xét sử dụng liệu trình tiếp theo nếu bệnh có đáp ứng.

6. Tác dụng phụ của thuốc Bitanis

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Bitanis

  • Phản ứng dị ứng, ngứa, đỏ da, tróc vảy, rát, bỏng da.
  • Viêm da, viêm chân tóc, khô da, mụn trứng cá.
  • Vảy nến tăng nặng, mụn mủ, nổi ban.
  • Tăng canxi máu (hiếm).
  • Teo da, tăng sắc tố da.

Tóm lại, Bitanis là thuốc bôi da điều trị bệnh lý vảy nến da đầu mức độ nhẹ đến trung bình. Thuốc ít hấp thụ vào hệ tuần hoàn, nhưng nếu sử dụng liều cao không đúng cách có thể gây ra tác dụng toàn thân. Vì vậy không tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định về thời gian và liều lượng.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

28 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Atilimus 0,03%
    Công dụng thuốc Atilimus 0,03%

    Thuốc Atilimus 0,03% được dùng để điều trị bệnh viêm da cơ địa ở cả trẻ em và người lớn. Thuốc chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ, đồng thời bệnh nhân cũng cần dùng Atilimus 0,03% ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Locatop
    Công dụng thuốc Locatop

    Locatop chứa hoạt chất chính là Desonide, một glucocorticoid có đặc tính chống viêm, giảm ngứa và co mạch. Thuốc Locatop công dụng được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý da liễu như chàm, viêm da thể ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Bidotalic
    Công dụng thuốc Bidotalic

    Thuốc Bidotalic thường được chỉ định dùng trong các trường hợp như bệnh vảy nến, viêm da dị ứng mạn tính, Lichen phẳng hoặc bệnh Eczema,... Trong thời gian sử dụng Bidotalic, bệnh nhân nên tuân thủ chặt chẽ những ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Hoebeprosalic
    Công dụng thuốc Hoebeprosalic

    Thuốc Hoebeprosalic thường được sử dụng trong điều trị viêm da dị ứng mãn tính, vảy nến,... Trong quá trình sử dụng Hoebeprosalic, bệnh nhân có thể gặp phải một số triệu chứng như kích ứng nhẹ, ăn mòn da,...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Clindoxyl
    Công dụng thuốc Clindoxyl

    Clindoxyl có hai thành phần chính là Benzoyl Peroxide và Clindamycin, được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng ...

    Đọc thêm