......

Công dụng thuốc Baxmune 500

Baxmune 500 thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc thường được chỉ định trong dự phòng các phản ứng thải ghép ở những bệnh nhân được ghép thận dị thận. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về Baxmune 500 và công dụng Baxmune 500.

1. Baxmune 500 là thuốc gì?

Baxmune 500 là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Baxmune 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. 1 vỉ 10 viên.

Thành phần thuốc:

  • Mycophenolate mofetil 500mg: Mycophenolate Mofetil là chất có tác dụng ức chế Lympho T và B do Mycophenolate Mofeti ức chế men Inosine monophosphate dehydrogenase, có vị trí trung tâm trong tổng hợp purines.
  • Một số hoạt chất, tá dược khác trong thuốc: Microcrystalline Cellulose , Povidone, Croscarmellose Sodium, Talc, Colloidal Anhydrous Silica, Magnesium Stearate vừa đủ 1 viên.

2. Chỉ định Baxmune 500 khi nào?

Chỉ định sử dụng thuốc Baxmune trong phòng ngừa các phản ứng thải ghép xảy ra ở những bệnh nhân sau khi thực hiện phẫu thuật ghép thận, tim, gan dị thân kết hợp với với cyclosporine & corticoide.

3. Cách dùng, liều lượng Baxmune 500

Baxmune 500 với thành phần chính là Mycophenolate Mofetil nên liều lượng sử dụng và duy trì sẽ được quyết định bởi bác sĩ điều trị dựa theo độ tuổi, tình trạng mỗi bệnh nhân.

3.1 Sử dụng trong ghép thận

Người trưởng thành: Dùng thuốc Baxmune 500 bằng đường uống trong vòng 72 giờ sau khi thực hiện ghép.

  • Đối với bệnh nhân ghép thận: sử dụng 1g, uống 2 lần/ngày (tức 2g 1 ngày). Nếu cần tăng cường ức chế miễn dịch, bác sĩ có thể điều chỉnh tăng lên 3g/ngày.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên (từ 2 đến 18 tuổi):

Sử dụng 600mg/m2 dùng bằng đường uống. Uống 2 lần/ngày (tối đa 2g 1 ngày).

Với trẻ em và thanh thiếu niên có thể xuất hiện nhiều phản ứng phụ hơn so với người trưởng thành. Nếu xuất hiện các phản ứng phụ, cần giảm liều thuốc tạm thời hoặc dùng gián đoạn thuốc.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Theo nghiên cứu, trẻ dưới 2 tuổi không khuyến cáo dùng thuốc Baxmune 500 để đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ.

Dự phòng thải ghép: Liều lượng 2g/ ngày.

Suy thận mức độ nặng (độ lọc < 25 mL/phút/1.73 m2) không nên chỉ định dùng liều cao hơn 1g sau giai đoạn phẫu thuật ghép. Những bệnh nhân có mảnh ghép chậm hoạt động, cần chỉnh liều lượng thuốc cho thích hợp.

3.2 Sử dụng trong ghép tim

Người trưởng thành: Dùng Baxmune 500 bằng đường uống khởi đầu điều trị trong vòng 5 ngày sau khi ghép thực hiện ghép tim. Liều lượng khuyến cáo cho bệnh nhân ghép tim là 1,5 g x 2 lần/ngày (tối đa 3g1 ngày).

Trẻ em: Chưa có liều lượng chính xác cho bệnh nhi được ghép tim.

3.3 Sử dụng trong ghép gan

Người trưởng thành: Dùng Baxmune 500 qua đường tiêm tĩnh mạch trong vòng 4 ngày sau khi thực hiện phẫu thuật ghép gan.

Với thuốc Baxmune 500 dùng dạng uống, bệnh nhân sẽ cần uống sớm ngay sau khi ghép để tránh bị dung nạp thuốc. Liều dùng khuyến cáo ở bệnh nhân sau ghép gan là 1,5 g 1 lần, uống 2 lần/ngày (tối đa 3g 1 ngày).

Trẻ em: Chưa có liều lượng chính xác cho bệnh nhi được ghép gan.

Sử dụng ở người từ 65 tuổi trở lên: Liều dùng khuyến cáo là 1 g 1 lần, uống 2 lần/ngày cho bệnh nhân ghép thận và 1,5 g 1 lần, ngày uống 2 lần/ngày cho bệnh nhân sau ghép tim hoặc ghép gan.

4. Chống chỉ định dùng Baxmune 500 khi nào?

Chống chỉ định thuốc Baxmune 500 cho bệnh nhân bị mẫn cảm với thành phần mycophenolate hoặc acid mycophenolic.

Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú

Tương tác thuốc:

Không dùng chung Baxmune 500 với thuốc azathioprine.

Thận trọng khi dùng Baxmune 500 với acyclovir, thuốc kháng acid, cholestyramine, probenecid, các loại thuốc bài tiết qua ống thận.

5. Tác dụng phụ Baxmune 500

Trong quá trình điều trị bằng Baxmune 500 có thể gây ra những phản ứng ngoài ý muốn sau đây:

  • Tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm trùng máu, nôn.
  • Ngoài ra, một số nhiễm trùng có thể xảy ra với tần suất cao.

Cần thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào kể trên xảy ra.

6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc

Quên liều: Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều: Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế để được xử lý kịp thời.

7. Bảo quản Baxmune 500 đúng cách

Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

Để xa tầm tay trẻ em, vật nuôi.

Khi đã hiểu rõ công dụng thuốc Baxmune 500 người bệnh nên tuân thủ theo đúng nguyên tắc dùng thuốc để có được hiệu quả tốt nhất khi điều trị bệnh.

7 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • zepzelca
    Công dụng thuốc Zepzelca

    Các thuốc điều trị ung thư hoạt động theo nhiều cơ chế khác nhau, một trong số đó là thông qua quá trình alkyl hóa để hỏng DNA tế bào ung thư. Thuốc Zepzelca chứa hoạt chất Lurbinectedin hoạt động ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Capebina
    Công dụng thuốc Capebina

    Thuốc Capebina là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư. Bài viết dưới đây sẽ thông tin tới bạn đọc những công dụng, chỉ định của thuốc Capebina.

    Đọc thêm
  • Aritrodex
    Công dụng thuốc Aritrodex

    Thuốc Aritrodex được sử dụng trong điều trị ung thư vú với thành phần chính là Anastrozol. Bài viết dưới đây chia sẻ thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc Aritrodex.

    Đọc thêm
  • loãng xương do thuốc
    Cảnh giác loãng xương do thuốc

    Loãng xương là một bệnh lý thường gặp xảy ra do có sự mất cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương trong cơ thể. Hiện nay, có rất nhiều yếu tố cũng như nguyên nhân gây ra ...

    Đọc thêm
  • leukeran
    Tác dụng thuốc Leukeran

    Thuốc Leukeran thuộc nhóm thuốc chống ung thư, có tác dụng ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư trên cơ thể, điều trị cho các bệnh như bệnh macroglobulin huyết, bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, ...

    Đọc thêm