......

Công dụng thuốc Bactronil

Thuốc Bactronil có thành phần mupirocin 2% được bào chế ở dạng thuốc mỡ bôi ngoài da. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đa nguyên phát hoặc thứ phát bởi nguyên nhân vi khuẩn Staphylococcus aureus hoặc các vi khuẩn nhạy cảm khác như chốc, viêm nang lông, nhọt... Tuy nhiên, thuốc Bactronil có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn Vì vậy trước khi sử dụng thuốc người bệnh nên tìm hiểu kỹ lưỡng và được tư vấn từ bác sĩ điều trị.

1. Cơ chế tác dụng của thuốc Bactronil

Thuốc Bactronil có chứa thành phần mupirocin thuộc nhóm thuốc kháng sinh chiết xuất từ pseudomonas fluorescen. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn với các loại liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn đã nhờn với hợp chất methionine. Tác dụng thuốc Bactronil giúp ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn do gắn thuận nghịch vào isoleucyl ARNt Synthetase - có tác dụng xúc tác tạo thành isoleucyl-ARNt và ARNt. Đồng thời công dụng của thuốc Bactronil còn giúp kìm hãm vi khuẩn ở nồng độ thấp cũng như diệt vi khuẩn ở nồng độ cao. Sau khi sử dụng thuốc có thể đạt nồng độ diệt khuẩn tại da.

Đối với cơ thể người, thuốc Bactronil có thành phần mupirocin thấm qua da một cách nguyên vẹn nhưng tỷ lệ hấp thụ toàn thân khá thấp. Khi đi vào cơ thể thuốc Bactronil được chuyển hóa nhanh thành chất chuyển hoá không có hoạt tính là acid monic đồng thời cũng được nhanh chóng bài tiết qua thận.

Như vậy thuốc Bactronil với hợp chất mupirocin có tính chất kháng khuẩn tại chỗ và có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn ở da như staphylococcus aureus hoặc các loại chủng đề kháng với methicillin hoặc các loại staphylococcus khác.

2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Bactronil

Thuốc Bactronil được chỉ định sử dụng điều trị trong các trường hợp viêm da có mủ, chốc lở, vết thương hở nhiễm khuẩn, đinh nhọt, viêm da nhiễm khuẩn, bỏng, viêm mô tế bào, hoặc loét tĩnh mạch rỉ dịch, hoặc dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật da.

Tuy nhiên thuốc Bactronil có thể chống chỉ định với những trường hợp mẫn cảm với mupirocin hoặc các loại thuốc mỡ có chứa thành phần polyethylene glycol hoặc các thành phần khác của thuốc.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Bactronil

Thuốc được sử dụng đối với cả người lớn và trẻ em. Khi sử dụng thuốc nên thoa ở vùng da bị tổn thương tối đa 3 lần mỗi ngày, và có thể sử dụng thuốc tối đa với thời gian 10 ngày. Trong quá trình sử dụng thuốc có thể băng kín vùng tổn thương nếu muốn để tránh bụi bẩn có thể xâm nhập vào.

Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào xác định những ảnh hưởng có thể xảy ra nếu sử dụng thuốc Bactronil trong một thời gian dài và độ an toàn đối với những trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Trong trường hợp người bệnh vô tình uống thuốc Bactronil quá liều so với quy định và có xuất hiện một số dấu hiệu của tác dụng phụ không mong muốn cần đưa người bệnh đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ y tế kịp thời giúp người bệnh vượt qua tình trạng nguy hiểm.

Nếu người bệnh sử dụng thuốc Bactronil quên liều có thể sử dụng liều quên khi nhớ ra vào lúc sớm nhất. Tuy nhiên, khoảng cách giữa liều Bactronil quên và liều kế tiếp gần nhau người bệnh có thể bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo. Người bệnh cũng cần lưu ý không nên sử dụng gấp đôi liều Bactronil vì có thể gây ra tình trạng quá liều thuốc và xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khoẻ hiện tại của người bệnh.

4. Tác dụng phụ không mong muốn và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Bactronil

Thuốc Bactronil có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị bao gồm ngứa, nổi ban, ban đỏ, khô da, da dễ nhạy cảm, sưng, đôi khi người bệnh có cảm giác bỏng rát, kim châm hay cảm thấy đau.

Các thử nghiệm lâm sàng của thuốc Bactronil cho thấy có một vài tác dụng ngoại ý nhẹ khu trú tại vị trí thoa thuốc. Các phản ứng nhạy cảm trên da của thuốc Bactronil được báo cáo là khá hiếm gặp. Phản ứng mẫn cảm toàn thân có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Bactronil bôi ở dạng mỡ bao gồm hoạt chất mupirocine.

Một vài lưu ý khi sử dụng thuốc Bactronil

  • Sử dụng thuốc Bactronil nên thận trọng với những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh suy thận.
  • Thuốc Bactronil được sử dụng bôi vào các vị trí vết thương tuy nhiên người bệnh nên chú ý không bôi thuốc Bactronil vào các vị trí như mũi, mắt...
  • Với những trường hợp bệnh nhân bị bỏng đặc biệt hoặc bị bỏng với diện tích rộng thì không nên sử dụng thuốc Bactronil trong quá trình điều trị.
  • Thuốc Bactronil không nên sử dụng đồng thời với các thuốc khác hoặc không được trộn thuốc mỡ hoặc thuốc kem có chứa thành phần mupirocin với các loại thuốc mỡ khác. Vì như vậy nồng độ mupirocine có thể bị giảm, đồng thời tính thấm vào niêm mạc cũng có thể thay đổi làm mất hoặc giảm tác dụng của thuốc.
  • Để an toàn khi sử dụng thuốc Bactronil người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để hiểu rõ hơn về thực hiện tuân thủ sử dụng thuốc cũng như duy trì thói quen và chế độ ăn phù hợp giúp điều trị đạt hiệu quả.
  • Hiện vẫn chưa có dữ liệu cụ thể về tác động của thuốc Bactronil đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú. Tuy nhiên trước khi sử dụng thuốc Bactronil người bệnh nên cân nhắc kỹ lưỡng rủi ro và lợi ích.

Mặc dù đây là những thông tin quan trọng về thuốc Bactronil, tuy nhiên không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Vì thế, trước khi dùng người bệnh nên trao đổi với bác sĩ nhằm có những chỉ định phù hợp.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

10.5K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Polybamycin
    Công dụng thuốc Polybamycin

    Thuốc Polybamycin được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi ngoài da, với thành phần chính trong thuốc là Bacitracin, Neomycin, Polymyxin B. Vậy thuốc Polybamycin là thuốc gì, thuốc Polybamycin có tác dụng gì?

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc mỡ Piodincarevb
    Công dụng thuốc mỡ Piodincarevb

    Piodincarevb là thuốc mỡ dùng chứa hoạt chất Povidone-iodine, được dùng tại chỗ để dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn bỏng, loét, trầy xước,... Cùng tìm hiểu công dụng, liều dùng của thuốc Piodincarevb qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Abrocitinib
    Công dụng thuốc Abrocitinib

    Thuốc Abrocitinib là thuốc có tác dụng ức chế sự hoạt động men Janus kinase. Được sử dụng trong một số trường hợp viêm da dị ứng nặng và không đáp ứng với các biện pháp khác. Thuốc có thể ...

    Đọc thêm
  • Acutrine
    Công dụng thuốc Acutrine

    Thuốc Acutrine là thuốc kê đơn, dùng trong da liễu để điều trị những trường hợp bệnh nhân bị mụn trứng cá nặng, gây viêm và để lại sẹo. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Acutrine, người bệnh ...

    Đọc thêm
  • yaliira pak
    Công dụng thuốc Yaliira Pak

    Thuốc Yaliira Pak là một loại corticoid dùng tại chỗ, được sử dụng để làm giảm các triệu chứng viêm, mẩn ngứa trên da có đáp ứng với việc dùng corticoid. Cùng tìm hiểu về thuốc Yaliira Pak thông qua ...

    Đọc thêm