......

Công dụng thuốc Aurasert 100

Thuốc Aurasert 100mg có thành phần hoạt chất chính là Sertraline HCl và các loại tá dược khác. Thuốc Aurasert 100mg có công dụng trong dự phòng sự tái phát các đợt trầm cảm nặng, giảm rối loạn hoảng sợ, ám ảnh cưỡng bức, rối loạn lo âu, căng thẳng tâm lý sau chấn thương.

1. Thuốc Aurasert 100mg là thuốc gì?

Thuốc Aurasert 100mg có thành phần hoạt chất chính là Sertraline HCl và các loại tá dược khác. Thuốc Aurasert 100mg thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Thuốc Aurasert 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp thuốc gồm 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 14 viên thuốc.

Thuốc Aurasert 100mg là thuốc được chỉ định điều trị bệnh trầm cảm nặng. Thuốc có công dụng trong giúp dự phòng sự tái phát các đợt trầm cảm nặng, giảm rối loạn hoảng sợ, ám ảnh cưỡng bức, rối loạn lo âu, căng thẳng tâm lý sau chấn thương.

2. Thuốc Aurasert 100mg điều trị bệnh gì?

Thuốc Aurasert 100mg có tác dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:

  • Điều trị các đợt trầm cảm nặng.
  • Điều trị dự phòng, ngăn ngừa sự tái phát các đợt trầm cảm nặng.
  • Điều trị rối loạn hoảng sợ.
  • Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức đối với người lớn và trẻ em từ 6 đến 17 tuổi.
  • Điều trị rối loạn lo âu xã hội.
  • Điều trị những rối loạn căng thẳng tâm lý sau chấn thương.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Aurasert 100mg

3.1. Cách dùng thuốc Aurasert 100mg

Thuốc Aurasert 100mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thích hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp.

3.2. Liều dùng của thuốc Aurasert 100mg

Đối với người lớn:

  • Liều điều trị ban đầu:
    • Trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng bức: liều điều trị với thuốc Aurasert 100mg bắt đầu với liều 50mg/ngày.
    • Rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng tâm lý sau chấn thương và rối loạn lo âu xã hội: điều trị bắt đầu với liều điều trị 25mg/ngày. Sau một tuần, liều điều trị có thể được tăng lên đến 50 mg x 1 lần/ngày. Liều điều trị này đã được chứng minh là giảm được tần suất các tác dụng không mong muốn cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ.
  • Liều điều trị chuẩn liều:
    • Trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu xã hội và rối loạn căng thẳng tâm lý sau chấn thương: những người không đáp ứng với liều điều trị 50 mg có thể thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Thay đổi liều điều trị được tiến hành với mỗi lần điều chỉnh 50mg với khoảng cách giữa các lần ít nhất là 1 tuần, tối đa là 200 mg/ngày.
    • Không thay đổi liều nhiều hơn 1 lần 1 tuần do thời gian bán thải của thuốc Aurasert 100mg là 24 giờ.
    • Hiệu quả điều trị có thể được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần có khoảng thời gian dài hơn để có được đáp ứng điều trị rõ ràng, đặc biệt trong điều trị bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
  • Liều điều trị duy trì:
    • Liều điều trị trong quá trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức độ thấp nhất mà có hiệu quả, sau đó điều chỉnh liều điều trị còn tuỳ theo mức độ đáp ứng điều trị của từng người cụ thể.
    • Trầm cảm: Điều trị dài hạn có thể phù hợp để dự phòng tái phát các đợt trầm cảm nặng (MDE). Trong hầu hết các trường hợp, liều điều trị khuyến cáo để phòng ngừa sự tái phát tương tự như liều thông thường. Người bị trầm cảm được điều trị trong một thời gian ít nhất 6 tháng để đảm bảo không còn các dấu hiệu triệu chứng.
    • Rối loạn hoảng sợ và rối loạn ám ảnh cưỡng bức: việc tiếp tục điều trị chứng rối loạn hoảng sợ và rối loạn ám ảnh cưỡng bức cần được đánh giá lại thường xuyên. Nguyên nhân là do khả năng dự phòng nguy cơ tái phát không được thể hiện đối với những loại rối loạn này.

Đối với người cao tuổi:

  • Thuốc Aurasert 100mg được định liều thận trọng nguyên nhân là do những người cao tuổi có thể có nguy cơ cao bị hạ natri máu.

Đối với người bị suy gan:

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Aurasert 100mg đối với những người mắc các bệnh lý về gan.

Đối với người suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều điều trị với những người bị suy thận.

Đối với trẻ em:

  • Trẻ em từ 6 đến 17 tuổi: Liều điều trị thuốc Aurasert 100mg ban đầu cho trẻ từ 13 – 17 tuổi mắc chứng rối loạn ám ảnh cưỡng bức là 50 mg/ngày. Liều dùng ban đầu cho trẻ từ 6 – 12 tuổi là 25mg/ngày và tăng lên 50mg/ngày sau một tuần. Các liều điều trị tiếp theo có thể tăng lên, trong trường hợp thiếu đáp ứng với liều 50mg/ngày, đến 200mg/ngày nếu cần. Tuy nhiên, nhìn chung, trọng lượng cơ thể ở trẻ em thấp hơn so với ở người lớn cần được xem xét trước khi tăng liều điều trị vượt trên 50mg. Thời gian bán thải của sertralin là 24 giờ không thay đổi liều dùng trong khoảng thời gian ngắn hơn 1 tuần.

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi:

  • Thuốc Aurasert 100mg không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 6 tuổi do các vấn đề liên quan đến độ an toàn và hiệu quả của thuốc.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Aurasert 100mg

Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc, bao gồm:

  • Đối với hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, run, tăng trương lực cơ, rối loạn vị giác, rối loạn chú ý, giảm khả năng tập trung, trầm cảm, ác mộng, lo âu, cáu gắt, giảm tình dục, nghiến răng khi ngủ.
  • Đối với hệ tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, táo bón, buồn nôn, khô miệng, đầy bụng khó tiêu.
  • Đối với da: Phát ban trên da, ra mồ hôi nhiều.
  • Đối với hệ cơ xương: Đau nhức các cơ.
  • Đối với hệ hô hấp: Viêm mũi, ngáp, viêm họng.
  • Đối với hệ tiết niệu sinh dục: Chậm xuất tinh hay rối loạn cương dương.
  • Đối với hệ tim mạch: Đánh trống ngực hay xuất hiện các cơn bốc hỏa.
  • Toàn thân: Mệt mỏi kèm theo đau tức ngực.

Tác dụng không mong muốn của thuốc ít gặp, như sau:

  • Đối với hệ tiêu hóa: Viêm thực quản, khó nuốt, trĩ, tăng tiết nước bọt, nấc, bệnh ở lưỡi.
  • Đối với hệ thần kinh trung ương: Xuất hiện các cơn ảo giác, sảng khoái, vô cảm, ý tưởng bất thường. điều phối bất thường, tăng động, hay quên, giảm cảm giác, rối loạn ngôn ngữ, chóng mặt tư thế đứng, đau nhức nửa đầu.
  • Đối với da: Phù quanh hốc mắt, ban máu, rụng tóc nhiều, mồ hôi lạnh, da khô, mẩn ngứa.
  • Đối với hệ hô hấp: Co thắt phế quản, khó thở kèm theo chảy máu cam.
  • Đối với hệ cơ xương: Thoái hóa các khớp, yếu cơ, đau mỏi lưng, có cơ.
  • Đối với hệ tiết niệu sinh dục: Tiểu đêm, bí đái, đái nhiều, đái rắt, rối loạn tiểu tiện hay chảy máu âm đạo.
  • Đối với hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp hay bốc hỏa.
  • Toàn thân: Tăng cảm giác mệt mỏi, ớn lạnh, sốt, khát nước.

Bạn cần chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc này.

5. Tương tác của thuốc Aurasert 100mg

Không phối hợp Aurasert 100mg với các thuốc như sau:

  • Các loại thuốc ức chế men Monoamin Oxidase (MAOIs);
  • Các thuốc MAOI không thuận nghịch cụ thể như Selegilin;
  • Thuốc ức chế MAO – A thuận nghịch, có chọn lọc, cụ thể như Moclobemide;
  • Thuốc ức chế MAOI thuận nghịch, không chọn lọc cụ thể như Linezolid;
  • Các loại thức uống có cồn như rượu;
  • Các thuốc tác động trên hệ Serotonergic;

Thận trọng khi phối hợp Aurasert 100mg với các thuốc như sau:

  • Thuốc kéo dài khoảng QT;
  • Lithium;
  • Phenytoin;
  • Sumatriptan;
  • Warfarin;
  • Các tương tác thuốc khác với Digoxin, Atenolol, Cimetidin;
  • Các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu;
  • Thuốc phong bế thần kinh cơ;
  • Các thuốc được chuyển hoá bởi cytochrom P450.

6. Chống chỉ định của thuốc Aurasert 100mg

  • Không sử dụng Aurasert 100mg với những người bị nhạy cảm hay mẫn cảm với hoạt chất Sertraline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời Aurasert 100mg với các thuốc ức chế men Monoamin oxidase (MAOIS) do nguy cơ hội chứng serotonin với các triệu chứng như kích động, run và sốt cao.
  • Không khởi đầu điều trị với Aurasert 100mg trong ít nhất 14 ngày sau khi ngưng dùng một thuốc MAOI không thuận nghịch. Phải ngưng sử dụng Aurasert 100mg ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị với một thuốc MAOI không thuận nghịch.
  • Không sử dụng Aurasert 100mg đối với những người bị rối loạn chức năng gan nặng.
  • Không sử dụng Aurasert 100mg cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi bị trầm cảm nặng.

7. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Aurasert 100mg

Lưu ý khi sử dụng thuốc Aurasert 100mg:

  • Hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng rối loạn thần kinh do sử dụng các thuốc an thần, trong đó có thuốc Aurasert 100mg.
  • Bác sĩ điều trị sẽ chỉ định theo dõi sự xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu của hội chứng serotonin (SS) hay hội chứng rối loạn thần kinh do sử dụng thuốc này.

Sử dụng thuốc với đối tượng đặc biệt:

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Do các thuốc chống trầm cảm hay ám ảnh, cụ thể là thuốc Aurasert 100mg có thể làm giảm khả năng thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung như lái xe hay điều khiển máy móc, bạn cần thận trọng khi dùng thuốc. Không sử dụng thuốc Aurasert 100mg cùng với Benzodiazepin hay các thuốc an thần khác đối với những người lái xe hay vận hành máy móc.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Aurasert 100, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Aurasert 100 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

95 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan