......

Công dụng thuốc Atisyrup Zinc

Thuốc Atisyrup Zinc được xem là liệu pháp bổ sung kẽm hiệu quả cho những trường hợp thiếu hụt kẽm do bỏng, nôn nhiều, tiêu chảy cấp hoặc mãn tính,... Để sử dụng thuốc Atisyrup Zinc an toàn và sớm đạt hiệu quả, bệnh nhân cần tuân thủ theo mọi khuyến cáo về liều lượng cũng như cách dùng thuốc mà bác sĩ đã chỉ định.

1. Atisyrup Zinc là thuốc gì?

Atisyrup Zinc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin, thường được dùng để bổ sung kẽm cho những bệnh nhân bị thiếu hụt kẽm. Ngoài ra, thuốc Atisyrup Zinc còn được dùng cho những trường hợp mắc hội chứng hấp thu kém, mất kẽm do nôn, tiêu chảy, mất protein hoặc bỏng,...

Thuốc Atisyrup Zinc được sản xuất dưới dạng si rô. Mỗi lọ si rô Atisyrup Zinc có hàm lượng 100ml. Mỗi 5ml si rô Atisyrup Zinc có chứa kẽm dưới dạng kẽm Sulfat heptahydrat hàm lượng 10mg cùng các tá dược khác kèm theo.

2. Thuốc Atisyrup Zinc có tác dụng gì?

2.1 Công dụng của kẽm Sulfat heptahydrat

Kẽm Sulfat heptahydrat là một nguyên tố vi lượng thiết yếu của cơ thể, tham gia vào các quá trình tổng hợp protein, acid nucleic, glucid và hệ thống enzyme như Dehydrogenase hoặc Carbonic anhydrase. Ngoài ra, kẽm Sulfat heptahydrat còn có mặt trong cấu tạo mô, giúp giữ các mô toàn vẹn.

Khi cơ thể thiếu hụt kẽm sẽ dẫn đến tổn thương da, rụng tóc, tiêu chảy, tăng nhạy cảm, chậm tăng trưởng, nhiễm trùng, khiếm khuyên khi phân chia các mô như da, hệ miễn dịch hoặc niêm mạc ruột. Biểu hiện điển hình nhất của thiếu kẽm là tiêu chảy mãn tính. Nếu tiêu chảy kéo dài có thể dẫn đến thiếu kẽm trầm trọng. Do đó, việc bổ sung lượng kẽm để giảm thời gian cũng như cường độ tiêu chảy cho bệnh nhân thiếu hụt kẽm bằng thuốc Atisyrup Zinc là liệu pháp được bác sĩ khuyến nghị áp dụng.

2.2 Chỉ định sử dụng Si rô Atisyrup Zinc

Thuốc Atisyrup Zinc thường được sử dụng để điều trị các trường hợp dưới đây:

  • Phối hợp điều trị tiêu chảy cấp và mãn tính cùng các dung dịch bù điện giải và nước.
  • Điều trị và phòng ngừa các tình trạng thiếu kẽm ở trẻ suy dinh dưỡng, còi xương, rối loạn tiêu hoá, chậm tăng trưởng, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, nhiễm trùng tái diễn đường hô hấp, da, đường tiêu hoá, chi dày sừng, khô da, hói, loạn dưỡng móng, khô mắt, vết thương chậm lành, quáng gà hoặc loét giác mạc.
  • Bổ sung kẽm cho bệnh nhân có chế độ ăn uống thiếu hụt kẽm, đồng thời giúp tăng sức đề kháng để cơ thể khoẻ mạnh hơn.
  • Bổ sung kẽm cho phụ nữ mang thai bị ốm nghén, bà mẹ nuôi con bú hoặc người phải nuôi ăn lâu dài bằng đường tĩnh mạch.

2.3 Chống chỉ định sử dụng Si rô Atisyrup Zinc

Không nên dùng thuốc Atisyrup Zinc cho các trường hợp dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa:

  • Bệnh nhân quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với kẽm Sulfat heptahydrat hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy gan thận.
  • Người đã từng mắc bệnh sỏi thận.
  • Bệnh nhân thiếu đồng.

3. Liều dùng và hướng dẫn cách sử dụng thuốc Atisyrup Zinc hiệu quả

3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Atisyrup Zinc

Dưới đây là liều điều trị bằng thuốc Atisyrup Zinc theo khuyến cáo chung của bác sĩ:

  • Liều dành cho trẻ biếng ăn, hay quấy khóc, ăn ít và dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn: Uống từ 1 – 2 ml / ngày, tương đương nửa thìa cà phê và điều trị liên tục trong vòng 2 – 3 tháng.
  • Liều dành cho trẻ bị mất kẽm do tiêu chảy, nôn,...: Đối với trẻ dưới 6 tháng nên uống 5ml / ngày, chia 3 lần / ngày. Trẻ trên 6 tháng tuổi nên uống khoảng 10ml / ngày, tương đương 2 thìa cà phê và chia thành 2 – 3 lần / ngày, dùng trong vòng 10 – 14 ngày.

3.2 Hướng dẫn dùng thuốc Atisyrup Zinc đúng cách

Thuốc Atisyrup Zinc được bào chế dưới dạng si rô, vì vậy bệnh nhân nên dùng thuốc bằng đường uống sau bữa ăn khoảng 1 – 2 giờ. Trước khi cho trẻ uống nên pha loãng liều thuốc cùng nước khoảng 2 – 3 lần.

Thuốc Atisyrup Zinc nên sử dụng cách quãng thay vì điều trị liên tục trong thời gian quá dài. Sau một liệu trình dùng thuốc nên cho bệnh nhân nghỉ khoảng 1 tháng rồi mới tiếp tục dùng lại.

3.3 Cách xử trí quá liều thuốc Atisyrup Zinc

Việc sử dụng quá liều thuốc Atisyrup Zinc có thể gây ăn mòn dạ dày, viêm dạ dày hoặc niêm mạc miệng. Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể bị loét dạ dày dẫn đến hiện tượng thủng. Ngoài ra, việc uống liều kẽm quá mức cho phép trong thời gian dài có thể dẫn đến thiếu đồng, gây thiếu máu do thiếu hồng cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính. Lúc này, bệnh nhân cần sử dụng thuốc tạo Chelat nhằm đẩy kẽm trong huyết thanh.

Trong trường hợp trót uống quá liều Atisyrup Zinc và gặp các triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh cần được áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị nhanh chóng. Tuy nhiên, khi quá liều Atisyrup Zinc cần tránh thực hiện các cách như gây nôn và rửa dạ dày. Tốt nhất nên áp dụng biện pháp dùng chất làm dịu như sữa, carbonat kiềm, chất tạo phức hoặc than hoạt tính.

4. Tác dụng phụ của thuốc Atisyrup Zinc

Thuốc Atisyrup Zinc có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoại ý sau cho bệnh nhân trong quá trình sử dụng, bao gồm:

  • Đau bụng.
  • Khó tiêu.
  • Viêm dạ dày.
  • Kích ứng dạ dày.
  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn hoặc nôn ói.
  • Chóng mặt.
  • Nhức đầu.
  • Cáu gắt.
  • Thờ ơ.

Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng nào sau khi sử dụng thuốc Atisyrup Zinc. Việc phát hiện và điều trị sớm các tác dụng phụ của thuốc Atisyrup Zinc sẽ giúp ngăn chặn sự tiến triển của các nguy cơ sức khoẻ nghiêm trọng khác.

5. Lưu ý khi dùng và tương tác của thuốc Atisyrup Zinc

5.1 Cần lưu ý những gì khi điều trị bằng thuốc Atisyrup Zinc?

Trong quá trình sử dụng thuốc bổ sung kẽm Atisyrup Zinc, bệnh nhân cần thận trọng một số điều dưới đây:

  • Việc lạm dụng thuốc Atisyrup Zinc có thể gây tích tụ kẽm và dẫn đến suy thận.
  • Cần thận trọng khi sử dụng Atisyrup Zinc cho bệnh nhân áp dụng chế độ ăn uống phải kiểm soát lượng natri do có chứa thành phần này trong thuốc.
  • Không nên dùng Atisyrup Zinc cho bệnh nhân mắc các rối loạn dung nạp Fructose, rối loạn hấp thu Glucose – Galactose và thiếu hụt enzyme Sucrose – isomaltase.
  • Có thể xảy ra phản ứng bởi tá dược màu vàng Tartrazin trong thuốc Atisyrup Zinc
  • Nghiên cứu cho thấy, kẽm có thể đi qua nhau thai và chưa biết rõ liệu dùng thuốc Atisyrup Zinc có thực sự an toàn cho thai phụ không. Tốt nhất, phụ nữ đang mang thai chỉ sử dụng Atisyrup Zinc khi có chỉ định của bác sĩ.
  • Thuốc Atisyrup Zinc có thể bài xuất vào sữa mẹ, do đó người mẹ đang nuôi con bú chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định cụ thể.

5.2 Thuốc Atisyrup Zinc tương tác với thuốc nào khác?

Một số loại thuốc có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng chung với Atisyrup Zinc, bao gồm:

  • Kháng sinh nhóm Quinolone, Tetracycline, Tretine, Penicillamine và đồng có thể làm tăng nguy cơ thiếu đồng khi điều trị lâu dài hay dùng liều cao cùng với kẽm.
  • Dùng muối canxi đồng thời với thuốc Atisyrup Zinc có thể làm giảm hấp thu kẽm.
  • Làm trì hoãn sự hấp thu kẽm khi dùng thuốc Atisyrup Zinc chung với các thực phẩm khác như bánh mì, trứng luộc, cà phê. Điều này là do các chất xơ và Phytate trong những thực phẩm này liên kết với kẽm, từ đó ngăn chặn kẽm hấp thu vào ruột.

Để đảm bảo an toàn và ngăn ngừa nguy cơ tương tác giữa Atisyrup Zinc với các thuốc khác, bạn cần báo cho bác sĩ danh sách các thuốc hay thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn cụ thể. Bên cạnh đó, ngoài những thông tin trên nếu còn bất cứ thắc mắc nào người bệnh nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Đặt lịch nhanh chóng và theo dõi lịch hẹn thuận tiện hơn qua ứng dụng MyVinmec. Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

5.3K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Ung thư đại tràng nên ăn gì?

    Chế độ ăn cho người bệnh ung thư vốn rất quan trọng vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và quá trình sau điều trị bệnh. Vậy người mắc ung thư đại tràng nên ăn gì để đảm ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Hepagood
    Công dụng thuốc Hepagood

    Thuốc Hepagood là sản phẩm cung cấp dưỡng chất bao gồm khoáng và vitamin cho cơ thể. Đây là sản phẩm bổ sung chỉ nên sử dụng khi cần thiết. Sau đây là những chia sẻ Hepagood có tác dụng ...

    Đọc thêm
  • aminosyn
    Công dụng thuốc Aminosyn 10%

    Thuốc Aminosyn 10% là thuốc tiêm truyền axit amin. Aminosyn được dùng để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể thông qua tiêm truyền đường tĩnh mạch. Vậy thuốc Aminosyn nên được sử dụng như thế nào?

    Đọc thêm
  • Thuốc Rocamid
    Công dụng thuốc Rocamid

    Thuốc rocamid có thành phần chính là Loperamid hydroclorid 2 mg, được dùng trong điều trị các triệu chứng của tiêu chảy cấp và mãn tính. Cùng tìm hiểu các chỉ định của thuốc rocamid trong bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • amemodium
    Công dụng thuốc Amemodium

    Thuốc Amemodium có thành phần chính là Loperamide hàm lượng 1mg/5ml, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của tiêu chảy cấp, tiêu chảy mãn tính. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Amemodium ...

    Đọc thêm