......

Công dụng thuốc Amdiaryl 4

Thuốc Amdiaryl 4 có hoạt chất là glimepiride, thuộc nhóm Sulfonylurea thế hệ 2, được dùng để điều trị cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin) kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập luyện.

1. Công dụng thuốc Amdiaryl 4 là gì?

1.1. Amdiaryl 4 là thuốc gì?

Amdiaryl 4 thuộc nhóm thuốc Hormon, Nội tiết tố, có số đăng ký VD-28319-17, do Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A - Việt Nam sản xuất.

Thuốc Amdiaryl 4 bao gồm các thành phần:

  • Hoạt chất chính: Glimepiride hàm lượng 4mg.
  • Tá dược: Lactose, natri starch glycolat, cellulose vi tinh thể PH 101 (Avicel PH 101), povidon K 25 (Kollidon K25), magnesi stearat, mậu đỏ tía indigo carmine nhôm (E 132).

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phin hàm lượng 4mg; vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 6 vỉ hoặc 10 vỉ.

Thuốc Amdiaryl 4 được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.

1.2. Thuốc Amdiaryl 4 có tác dụng gì?

Thuốc Amdiaryl 4 được kê đơn chỉ định cho những trường hợp:

  • Điều trị phụ trợ cho việc ăn kiêng và tập thể dục để giảm lượng đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 trưởng thành khi mà việc ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không thể giúp kiểm soát được tình trạng tăng đường huyết gia tăng.
  • Sử dụng đồng thời với Metformin trong quá trình ăn kiêng và tập thể dục. Khi mà dùng Amdiaryl 4 hoặc Metformin đơn liều không kiểm soát được lượng đường huyết như mong đợi.
  • Sử dụng phối hợp với insulin để giảm đường huyết ở những bệnh nhân không thể kiểm soát được tình trạng tăng đường huyết khi ăn kiêng và tập thể dục thường xuyên, kết hợp với việc uống thuốc giảm đường huyết.

Chống chỉ định dùng thuốc Amdiaryl 4 trong trường hợp:

  • Bệnh nhân dị ứng với Glimepiride, Sulfamid, Sulfonylurea hoặc bất kỳ thành phần nào tá dược nào của thuốc.
  • Đái tháo đường tuýp 1.
  • Nhiễm toan ceton do biến chứng của đái tháo đường.
  • Tiền hôn mê hay hôn mê do biến chứng của đái tháo đường.
  • Suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
  • Cho con bú hoặc đang có thai.

2. Cách sử dụng của Amdiaryl 4

2.1. Cách dùng thuốc Amdiaryl 4

  • Thuốc Amdiaryl 4 dùng đường uống.
  • Nên dùng cùng với thức ăn: Uống ngay trước bữa ăn nhẹ hoặc bữa ăn chính vào buổi sáng. Người bệnh tuyệt đối không được bỏ bữa ăn sau khi uống Amdiaryl 4.

2.2. Liều dùng của thuốc Amdiaryl 4

Liều ban đầu và liều duy trì được xác định dựa trên kết quả kiểm tra đường máu và lượng đường trong nước tiểu của người bệnh. Liều tham khảo như sau:

  • Người lớn: Liều khởi đầu dùng cho bệnh nhân chưa được điều trị trước đó 1 đến 2mg/ ngày. Bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng, suy gan, suy thận, hoặc người cao tuổi, bệnh nhân có nguy cơ hạ glucose huyết dùng 1mg/ ngày. Bệnh nhân đã từng được điều trị bằng thuốc trị đái tháo đường nhóm khác thì dùng liều 1 đến 2mg/ ngày, liều tối đa 2mg/ ngày.
  • Liều duy trì: 1- 4mg/ ngày (đối với bệnh nhân đã dùng glimepiride 1mg `ngày, tăng lên 2mg/ ngày nếu vẫn không đạt được mức glucose huyết như mong muốn sau 1 đến 2 tuần điều trị. Sau khi dùng đến liều 2mg, thì việc chỉnh liều sau đó tùy thuộc mức đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân). Nên tăng liều uống từ từ, mỗi lần tăng không quá 2mg/ ngày, cách quãng 1 đến 2 tuần. Tối đa 8mg/ ngày.

Sử dụng phối hợp Amdiaryl 4 với Metformin:

  • Khi không thể kiểm soát nồng độ đường huyết với liều tối đa hàng ngày của Amdiaryl 4 hoặc dùng thuốc chống đái tháo đường chứa metformin liều đơn độc, thì có thể dùng chung cả 2 thuốc này.
  • Với trường hợp đó, liều lượng thuốc đã dùng vẫn không có thay đổi. Bắt đầu điều trị với thuốc Amdiaryl 4 bằng liều thấp, tùy theo mức đường huyết mong muốn đạt được, rồi sẽ tăng dần cho đến liều tối đa hàng ngày. Việc bắt đầu điều trị phối hợp cần phải có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.

Sử dụng phối hợp Amdiaryl 4 với Insulin:

  • Khi không thể kiểm soát nồng độ đường huyết với liều Amdiaryl 4 tối đa hàng ngày, có thể đồng thời dùng phối hợp với insulin. Áp dụng cho trường hợp này, liều Amdiaryl 4 hiện dùng vẫn không thay đổi. Bắt đầu điều trị với insulin từ liều thấp, sau đó tăng dần từng bước tùy theo mức đường huyết mong muốn đạt được. Việc bắt đầu điều trị phối hợp cần phải có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
  • Cần theo dõi hiệu quả lâu dài bằng cách đo nồng độ HbA1c, lời khuyên nên xét nghiệm 3 đến 6 tháng một lần.

Xử lý khi quên liều:

  • Khi quên uống 1 liều Amdiaryl 4, không được uống bù bằng 1 liều cao hơn.
  • Tuyệt đối không được bỏ qua bữa ăn sau khi đã uống thuốc.
  • Luôn mang theo người ít nhất 20g đường đề phòng trường hợp bị hạ đường huyết.
  • Cần tuân thủ chặt chẽ chế độ ăn kiêng vẫn áp dụng.

Xử trí khi quá liều:

  • Quá liều Amdiaryl 4 có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng, đôi khi đe dọa sinh mạng, nên cần nhập viện điều trị.
  • Các cơn hạ đường huyết nhẹ thường được điều trị bằng Carbohydrate dùng đường uống. Có thể sẽ cần phải điều chỉnh liều lượng Amdiaryl 4, cách ăn uống và hoạt động thể lực.
  • Các cơn hạ đường huyết nặng hơn kèm co giật, hôn mê hoặc tổn thương thần kinh phải được điều trị bằng glucagon (dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch) hay sử dụng dung dịch glucose ưu trương.
  • Nếu uống quá liều lớn có nguy cơ nguy hiểm đến tính mạng, cần phải giải độc ngay (bằng cách rửa dạ dày, gây nôn, dùng than hoạt tính).
  • Hạ đường huyết có thể tái diễn sau khi có vẻ như bệnh nhân đã hồi phục lâm sàng nên cần dùng carbohydrate kéo dài và theo dõi tiếp. Chỉ số đường huyết của bệnh nhân nên được giám sát chặt chẽ ít nhất trong 24 giờ. Trong những trường hợp nặng sẽ phải tiếp tục theo dõi đường huyết trong vài ngày nữa.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Amdiaryl 4

  • Có thể sử dụng Amdiaryl 4 ngắn hạn trong những giai đoạn mất kiểm soát chỉ số đường huyết tạm thời trên những bệnh nhân được kiểm soát tốt với chế độ ăn kiêng và tập thể dục.
  • Để đạt được sự kiểm soát đường huyết tối ưu nhất, thì việc áp dụng một chế độ ăn đúng đắn, tập thể dục thường xuyên và đều đặn, và nếu được nên giảm cân, cũng quan trọng như việc uống Amdiaryl 4 hàng ngày.
  • Trong những tuần đầu điều trị, nguy cơ hạ đường huyết có thể gia tăng và cần được theo dõi đặc biệt cẩn thận.
  • Hạ đường huyết hầu như có thể được kiểm soát tức thời bằng cách sử dụng đường dưới dạng glucose, đường viên hay nước ngọt có đường. Bệnh nhân nên luôn luôn mang theo ít nhất là 20g glucose để dùng vào mục đích này (thức ăn hoặc thức uống có vị ngọt nhân tạo – như các thực phẩm ăn kiêng không có tác dụng kiểm soát hạ đường huyết).
  • Khi được điều trị bởi 1 bác sĩ khác (ví dụ khi vào viện sau một tai nạn, đau ốm vào ngày nghỉ, bệnh nhân phải báo cho bác sĩ biết về tình trạng đái tháo đường của mình và điều trị đã dùng trước đó).
  • Trong một số tình huống stress hạn hữu (ví dụ chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn kèm sốt) thì việc kiểm soát đường huyết có thể khó khăn hơn, và cần phải tạm thời đổi sang dùng insulin.
  • Trong khi điều trị với Amdiaryl 4, phải thường xuyên kiểm tra nồng độ glucose trong máu lúc đói và trong nước tiểu, cũng như kiểm tra tỉ lệ hemoglobin glycosylat-hóa, thông thường là mỗi 3 - 6 tháng để đánh giá chính xác hơn việc kiểm soát đường huyết lâu dài.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú, người lái xe và vận hành máy móc.

4. Tác dụng phụ của thuốc Amdiaryl 4

Ở liều điều trị, thuốc Amdiaryl 4 được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Amdiaryl 4, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:

Hạ đường huyết:

  • Triệu chứng: Nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, bứt rứt, gây gổ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, trầm cảm, lẫn, rối loạn lời nói, mất ngôn ngữ, rối loạn thị giác, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, hết hơi sức, mất tự chủ, nói sảng, co giật, ngủ gà và mất tri giác đi đến hôn mê, thở cạn và nhịp tim chậm.
  • Ngoài ra có thể có các triệu chứng điều hòa đối giao cảm như toát mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, hồi hộp, đau thắt ngực và loạn nhịp tim.
  • Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.

Mắt:

  • Ðặc biệt khi bắt đầu trị liệu sẽ có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi mức độ đường huyết.

Ðường tiêu hóa:

  • Ðôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đầy vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy và hiếm khi phải dừng điều trị.
  • Trong các trường hợp riêng lẻ, có thể có tăng men gan hoặc suy giảm chức năng gan.

Huyết học:

  • Hiếm: Giảm tiểu cầu nhẹ hay nặng.
  • Trong các trường hợp riêng lẻ: Thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm 3 dòng. Nói chung các tác dụng này sẽ biến mất khi ngừng thuốc.

Các phản ứng phụ khác:

  • Thỉnh thoảng: Có những phản ứng dị ứng hay giả dị ứng như mẩn ngứa, nổi mề đay hay mẩn đỏ. Các triệu chứng dị ứng nhẹ này rất có thể phát triển thành các phản ứng trầm trọng với khó thở, tụt huyết áp, đôi khi dẫn đến sốc. Do đó, khi có xuất hiện mề đay, phải báo ngay bác sĩ.
  • Trong vài trường hợp hiếm gặp, có thể có giảm nồng độ natri trong huyết tương hoặc xảy ra viêm mạch máu dị ứng và da nhạy cảm với ánh sáng.

Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Amdiaryl 4 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

5. Tương tác thuốc Amdiaryl 4

Amdiaryl 4 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:

  • Thuốc tiểu đường dùng đường uống, Insulin, chloramphenicol, chất ức chế monoamine oxidase (IMAO), dẫn xuất coumarin, phenylbutazon, miconazol, blocker làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Amdiaryl 4.
  • Acetazolamide, barbiturate, thuốc lợi tiểu, phenytoin, glucagons làm giảm tác dụng của Amdiaryl 4.
  • Thuốc kháng histamin H2, reserpin, clonidine, rượu: Làm thay đổi tác dụng của Amdiaryl 4.

Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Amdiaryl 4 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Amdiaryl 4 phù hợp.

6. Cách bảo quản thuốc Amdiaryl 4

  • Thuốc Amdiaryl 4 bảo quản 18 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản thuốc Amdiaryl 4 dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, thoáng mát trong bao bì gốc, tránh ánh nắng soi trực tiếp làm biến đối thuốc.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Amdiaryl 4, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Amdiaryl 4 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

16 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan