......

Công dụng thuốc Afinitor 2.5 mg

Thuốc Afinitor 2.5 mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc có thành phần chính là Everolimus hàm lượng 2.5mg. Bài viết dưới đây xin gửi đến độc giả những thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Afinitor 2.5 mg.

1. Thuốc Afinitor 2.5 mg có tác dụng gì?

Thuốc Afinitor 2.5 mg được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Phối hợp exemestane cho phụ nữ sau mãn kinh ung thư vú tiến triển có thụ thể hormone (+), HER2/neu (-), sau tái phát hoặc tiến triển mà không di căn nội tạng có triệu chứng & đã điều trị trước bằng thuốc ức chế aromatase không steroid.
  • Người bệnh trưởng thành trong giai đoạn tiến triển u thần kinh nội tiết nguồn gốc tụy, biệt hóa tốt hoặc trung bình, không phẫu thuật được hoặc đã di căn.
  • Điều trị ung thư carcinoma tế bào thận tiến triển với tình trạng bệnh vẫn tiến triển khi đang điều trị hoặc sau điều trị bằng thuốc hướng đích VEGF.

Thuốc Afinitor 2.5 mg không được sử dụng cho người bệnh bị quá mãn, tiền sử dị ứng với Everolimus hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. Người bệnh dị ứng với dẫn xuất Rapamycin.

2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Afinitor 2.5 mg

2.1. Cách dùng

Thuốc Afinitor được dùng mỗi ngày 1 lần vào 1 thời điểm nhất định, có thể uống cùng hoặc không dùng với thức ăn.

Người bệnh nên nuốt nguyên viên Afinitor với 1 ly nước, không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

Trường hợp người bệnh không thể nuốt được nguyên viên thuốc có thể hòa tan hoàn toàn viên thuốc Afinitor trong 1 ly nước khoảng 30ml bằng cách khuấy nhẹ viên thuốc đến khi tan hết và dùng ngay sau khi hòa tan thuốc. Người bệnh nên tráng lại ly với 1 lượng nước nhỏ và uống hết để đảm bảo liều dùng.

2.2. Liều dùng

Liều dùng thuốc Afinitor 2.5mg như sau:

  • Người lớn: Dùng liều khuyến cáo viên 10mg Everolimus, uống 1 lần/ngày. Điều trị liên tục Everolimus đến khi quan sát thấy lợi ích lâm sàng hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được. Trường hợp phản ứng bất lợi của thuốc nặng hay không chấp nhận được, có thể đòi hỏi phải giảm liều Everolimus tạm thời khoảng 50%.
  • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Everolimus cho trẻ em bị ung thư.
  • Người bệnh cao tuổi > 65 tuổi: Không cần chỉnh liều Everolimus.
  • Người bị suy thận: Không cần chỉnh liều Everolimus.
  • Người bị suy gan: Suy gan nhẹ dùng liều khuyến cáo là 7,5mg Everolimus/ngày. Suy gan trung bình dùng liều khuyến cáo là 5mg/ngày và có thể giảm xuống đến liều dùng 2,5mg Everolimus nếu dung nạp tốt. Suy gan nặng không khuyến cáo sử dụng Everolimus.Nếu trong trường hợp lợi ích mong vượt trội hơn nguy cơ có thể dùng liều không vượt quá 2,5mg Everolimus/ngày.

3. Tương tác thuốc Afinitor 2.5 mg

Thuốc Afinitor 2.5 mg kết hợp dùng chung với một số loại thuốc sau có thể gây ra tình trạng tương tác thuốc như:

  • Kết hợp dùng chung Everolimus với chất ức chế mạnh CYP3A4/PgP như Ritonavir, Ketoconazole, Itraconazole, Clarithromycin, Telithromycin,....
  • Kết hợp dùng chung Everolimus với Vaccin sống.
  • Bưởi và nước ép bưởi, cam Seville, khế, thức ăn ảnh hưởng CYP3A4/PgP.
  • Thận trọng phối hợp Everolimus với các chất ức chế trung bình CYP3A4/PgP như: Verapamin, Erythromycin, Ciclosporin, Amprenavir, Fluconazole, Diltiazem, Aprepitant,...
  • Thận trọng phối hợp Everolimus với chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4/PgP như: Rifabutin, Rifampicin, St John's Wort, Corticosteroid, thuốc kháng virus, thuốc chống co giật,....

Trên đây chưa phải là tất cả những tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng kết hợp Afinitor 2.5 mg. Để đảm bảo an toàn, người bệnh hãy liệt kê cho bác sĩ tất cả những dòng thuốc hoặc dược phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cho chuyên viên y tế biết để tránh những tương tác không mong muốn xảy ra.

4. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Afinitor 2.5 mg

Trong quá trình sử dụng thuốc Afinitor 2.5 mg, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:

Thường gặp:

  • Nhiễm trùng
  • Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm lympho bào, giảm bạch cầu.
  • Giảm sự ngon miệng, tăng đường huyết, tăng cholesterol máu, tăng triglyceride máu, hạ phosphat máu, tăng lipid máu, hạ kali máu, mất nước, bệnh đái tháo đường.
  • Mất ngủ...

Ít gặp:

  • Đau ngực không do tim
  • Mất kinh
  • Tiểu nhiều, suy thận cấp
  • Ho ra máu, thuyên tắc mạch phổi
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu
  • Giảm toàn bộ huyết cầu
  • Các phản ứng quá mẫn

Hiếm gặp:

  • Bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Hội chứng suy hô hấp cấp
  • Phù mạch
  • Chậm lành vết thương

5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Afinitor 2.5 mg

Người bệnh cần tham khảo kỹ mục chú ý và thận trọng trong tờ hướng dẫn dùng thuốc Afinitor 2.5 mg. Ngoài ra có thể tham khảo một số lưu ý khi dùng Afinitor 2.5 mg như sau:

  • Trường hợp phụ nữ đang có khả năng mang thai: Khuyến cáo phụ nữ có khả năng mang thai sử dụng phương pháp tránh thai có hiệu quả cao trong khi dùng Everolimus và đến 8 tuần sau khi kết thúc điều trị với Everolimus.
  • Chưa có báo cáo về Everolimus có khả năng gây vô sinh trên người bệnh là nam và nữ hay không. Tuy nhiên, đã có dữ liệu cho thấy triệu chứng kinh nguyệt không đều, vô kinh thứ phát và mất cân bằng hormone hoàng thể, hormone kích thích nang trứng. Vì thế việc dùng thuốc Afinitor điều trị có thể làm suy giảm khả năng sinh sản ở nam và nữ giới.
  • Trường hợp phụ nữ đã có thai: Chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng Afinitor trên phụ nữ có thai, đã có dữ liệu gây độc tính thai trên động vật tuy nhiên chưa rõ trên cơ thể người. Vì thế không nên dùng thuốc Afinitor khi đang mang thai, chỉ sử dụng khi xem xét thật kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ gây hại.
  • Trường hợp cho con bú: Chưa có báo cáo về việc Everolimus có tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, trong nghiên cứu lâm sàng sử dụng trên chuột cống đã thấy Everolimus tiết qua sữa mẹ. Vì thế không dùng thuốc Afinitor khi đang cho con bú.
  • Trường hợp dùng quá liều thuốc Afinitor còn hạn chế. Trong các nghiên cứu ở động vật, Everolimus cho thấy khả năng gây độc tính cấp thấp, không thấy tử vong hoặc độc tính nặng ở chuột nhắt hoặc chuột cống khi dùng liều giới hạn là 2000mg/kg. Các liều đơn khoảng 70mg đã được dùng với khả năng dung nạp cấp có thể chấp nhận được. Trường hợp này cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ chung trong tất cả các trường hợp quá liều Everolimus.

Hy vọng với những thông tin bổ ích dưới đây, người bệnh có thể có thêm nhiều thông tin hữu ích về dòng thuốc Afinitor. Người bệnh hãy luôn tuân thủ đúng theo chỉ dẫn dùng thuốc Afinitor của bác sĩ, dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

3 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc adrucil
    Công dụng thuốc Adrucil

    Adrucil chứa hoạt chất Fluorouracil có tác dụng năng chặn tổng hợp ADN và ARN. Vậy Adrucil thuốc chữa bệnh gì và sử dụng như thế nào?

    Đọc thêm
  • Ibritumomab tiuxetan
    Công dụng thuốc Ibritumomab Tiuxetan

    Ibritumomab Tiuxetan là thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý ung thư, thuộc nhóm kháng thể đơn dòng, được tạo ra nhằm mục đích ức chế và ngăn cản quá trình phân chia và phát triển của ...

    Đọc thêm
  • Drolutamide
    Công dụng thuốc Drolutamide

    Hầu hết các bệnh ung thư tuyến tiền liệt đều cần nội tiết tố nam testosterone để phát triển. Tinh hoàn và tuyến thượng thận là nơi sản xuất ra testosterone. Thuốc Drolutamide có tác dụng ngăn chặn sản xuất ...

    Đọc thêm
  • thuốc Axicabtagene
    Công dụng thuốc Axicabtagene

    Thuốc Axicabtagene là một liệu pháp miễn dịch tế bào T tự thân được biến đổi gen CD19. Sản phẩm này có khả năng nhận diện và tiêu diệt tế nào ung thư tốt hơn so với thế hệ thuốc ...

    Đọc thêm
  • gemcisan
    Công dụng thuốc Gemcisan

    Thuốc Gemcisan được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm truyền, có thành phần chính là Gemcitabine. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư: Bàng quang, phổi, tuyến tụy, vú, buồng trứng.

    Đọc thêm