......

Công dụng thuốc Aerofor 100

Thuốc Aerofor 100 được sử dụng điều trị bệnh hen với thành phần chính là hoạt chất Budesonide và Formoterol fumarate. Bài viết dưới đây chia sẻ về những thông tin cách dùng thuốc, liều dùng và công dụng của thuốc Aerofor 100.

1. Thuốc Aerofor 100 là thuốc gì?

Thuốc Aerofor 100 thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp được bào chế dưới dạng ống hít qua đường miệng và đóng gói theo hộp 1 ống hít 120 liều.

Thuốc Aerofor 100 gồm thành phần chính là Budesonide (Micronised) 100mcg/liều và Formoterol fumarate (dưới dạng Formoterol fumarate dihydrate) 6mcg/liều ngoài ra còn bao gồm các tá dược khác như: Sorbitan trioleat, Ethanol, Propellant HFA 134a.

2. Chỉ định dùng thuốc Aerofor 100

Thuốc Aerofor 100 được sử dụng trong điều trị thường xuyên bệnh hen các trường hợp sau:

  • Người bệnh không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết.
  • Người bệnh đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Aerofor 100

3.1. Cách dùng

Thuốc Aerofor 100 được sử dụng 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối. Dưới đây là hướng dẫn sử dụng thuốc Aerofor 100.

  • Thử ống hít Aerofor trước khi sử dụng lần đầu tiên, hoặc sử dụng lại Aerofor sau hơn một tuần không sử dụng.
  • Mở nắp bảo vệ, kiểm tra đầu ngậm và lắc đều ống hít Aerofor. Giữ ống hít Aerofor thẳng đứng, ngón tay cái để phía dưới, dùng một hoặc hai ngón tay giữ ống hít.
  • Thở ra bằng miệng và không được thở ra vào đầu ngậm của ống.
  • Đặt đầu ngậm của ống hít Aerofor giữa hai hàm răng và ngậm kín môi. Không được nhai hoặc cắn mạnh đầu ngậm. Hít vào bằng miệng, trong khi hít, người bệnh nhấn mạnh ống hít Aerofor để phóng thích một liều thuốc, hít mạnh và sâu.
  • Lấy ống hít Aerofor ra khỏi miệng. Nín thở trong 10 giây. Trước khi thở ra, lấy ống hít Aerofor ra khỏi miệng.
  • Nếu cần dùng thêm liều, lặp lại từ bước 2 đến bước 4. Sau khi dùng xong thuốc Aerofor 100, đậy nắp bảo vệ. Người bệnh cần cố gắng thở ra càng chậm càng tốt.
  • Sau khi hít Aerofor, súc miệng bằng nước. Không được nuối.

3.2. Liều dùng

Liều lượng tùy thuộc theo từng người bệnh và nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Nên điều chỉnh đến liều Aerofor 100 thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát triệu chứng.

  • Người lớn (≥ 18 tuổi): 1-2 hít Aerofor/lần x 2 lần/ngày. Một số người bệnh có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít Aerofor/lần x 2 lần/ngày.
  • Thiếu niên (12-17 tuổi): 1-2 hít Aerofor/lần x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em ≥ 6 tuổi: 1-2 hít Aerofor/lần x 2 lần/ngày.

Người bệnh nên được bác sĩ tái đánh giá thường xuyên.

4. Chống chỉ định dùng thuốc Aerofor 100

Thuốc Aerofor 100 không được sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn, dị ứng với Budesonid, Formoterol, các thuốc chủ vận beta 2 khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Tương tác thuốc Aerofor 100

Ketoconazol 200mg, 1 lần/ngày làm tăng nồng độ trong huyết tương của budesonid uống (liều đơn 3mg) trung bình 6 lần khi dùng đồng thời. Khi ketoconazol được dùng 12 giờ sau khi dùng budesonid, nồng độ budesonid trung bình tăng lên 3 lần. Chưa có thông tin về tương tác này đối với budesonid hít, nhưng có nghiên cứu cho rằng có sự tăng rõ nồng độ thuốc trong huyết tương. Người bệnh nên tránh dùng chung Aerofor 100 với các thuốc trên. Nếu không thể tránh được, khoảng cách giữa các lần dùng ketoconazol và budesonid nén kéo dài càng lâu càng tốt. Việc giảm liều budesonid nên được xem xét. Các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác cũng làm tăng rõ nồng độ budesonid trong huyết tương. Thuốc chẹn bêta có thể làm giảm hoặc ức chế tác động của formoterol. Vì vậy, không nên dùng phối hợp thuốc Aerofor 100 với thuốc chẹn bêta (kể cả thuốc nhỏ mắt).

Dùng đồng thời với quinidine, disopyramid, procainamid, phenothiazin, thuốc kháng histamin (terfenadin), chất chống trầm cảm 3 vòng và IMAO có thể làm kéo dài khoảng QT và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất.

L-Dopa, L-thyroxin, oxytocin và rượu có thể ảnh hưởng tính dung nạp của tim đối với thuốc cường giao cảm bêta-2. Dùng đồng thời với IMAO kế cả những tác nhân có đặc tính tương tự như furazolidon và procarbazin có thể thúc đẩy phản ứng tăng huyết áp. Người bệnh đang vô cảm với hydrocarbon halogen hóa có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Giảm kali máu có thể làm tăng khuynh hướng loạn nhịp tim ở người bệnh điều trị băng glycosides tim.

6. Tác dụng có thể xảy ra khi dùng thuốc Aerofor 100

Thuốc Aerofor 100 chứa cả hai chất budesonid và formoterol, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Nhức đầu.
  • Hồi hộp.
  • Liệt hô hấp, nhiễm Candida ở hầu họng, kích ứng nhẹ tại họng, ho, khan tiếng.
  • Nhịp tim nhanh, cơn đau thắt ngực, dao động huyết áp, ngoại tâm thu, rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất.
  • Co rút cơ.
  • Kích động, bồn chồn, buồn nôn, nóng nảy, choáng váng, rối loạn giấc ngủ.
  • Ngoại ban, vết bầm da, nổi mề đay, ngứa, viêm da, phù mạch
  • Co thắt phế quản.
  • Hạ kali máu.
  • Tăng đường huyết
  • Thiểu năng tuyến thượng thận
  • Trầm cảm, rối loạn hành vi.
  • Rối loạn vị giác.

Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Aerofor 100.

7. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Aerofor 100

Thuốc Aerofor 100 cần thận trọng trong những trường hợp người bệnh bị u tế bào ưa crôm, nhiễm độc giáp, mắc bệnh đái tháo đường, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, giảm kali máu chưa điều trị, hẹp động mạch chủ dưới van vô căn, tăng huyết áp nặng, phình mạch hay các rối loạn tim mạch trầm trọng, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, suy tim nặng.

Thận trọng dùng thuốc Aerofor 100 khi điều trị ở người bệnh bị quá mẫn với thành phần của thuốc, đặc biệt người cường tuyến giáp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, bệnh tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, tăng huyết áp, bệnh nghẽn mạch, xơ cứng động mạch hoặc phình động mạch.

Nên đánh giá lại nhu cầu và liều cortieosteroid đường hít ở người bệnh bị lao phổi thể tiến triển hoặc tiềm ẩn, nhiễm nấm và vi-rút đường hô hấp.

Nên đặc biệt thận trọng ở người bệnh bị hen không ổn định đang dùng các liều thuốc giãn phế quản cắt con khác nhau, ở người bệnh hen nặng cấp.

Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong suốt các tình trạng này và nên xem xét đến việc kiểm soát đường huyết ở người bệnh bị tiểu đường.

Thuốc Aerofor 100 không ảnh hưởng đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy.

Không khuyến cáo dùng thuốc Aerofor 100 khi đang mang thai hoặc cho con bú, chỉ dùng thuốc Aerofor 100 khi lợi ích vượt trội so với nguy hại.

Aerofor 100 có thể gây loạn nhịp tim, tăng huyết áp nặng. Nên dùng liều thuốc thấp nhất có hiệu quả để duy trì sự kiểm soát hen (suyễn) tốt.

Chưa có báo cáo chính xác về hoạt chất formoterol hay budesonid có vào sữa mẹ hay không. Vì vậy nên ngừng cho con bú khi người mẹ đang dùng thuốc Aerofor 100.

Về cơ bản, thuốc Aerofor 100 có tác dụng trong điều trị bệnh lý hen suyễn. Người bệnh trước khi dùng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

46 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan